CẤU TRÚC IT + TAKES + SOMEONE + (TIME) + TO V0

Cách dùng: để diễn tả khoảng thời gian, ai đó cần bao lâu để làm việc gì đó
Cấu trúc:
It + takes + khoảng thời gian + to V + ...

It + takes + N + khoảng thời gian + to V + ...

Ví dụ:
It takes twenty minutes to walk from my house to school. (Mất 20 phút để đi bộ từ nhà tôi tới trường.)
It takes Lan a day to finish her work. (Lan mất 1 ngày để hoàn thành công việc của mình.)

CÁCH XEM GIỜ

Cách 1: Giờ trước, phút sau
Ví dụ: 4:30 – Four thirty; 5:30 – Five thirty; 5:15 – Five fifteen; …
Cách 2:
• Cách nói giờ hơn, khi số phút < 30: dùng past
Ví dụ: 5:15 – a quarter past five; 5:10 – ten past five; …
• Cách nói giờ hơn, khi số phút
30: dùng to
Ví dụ: 7.45 – a quarter to eight; 9:20 – twenty to ten; …
Trường hợp đặc biệt:
15’: fiffteen minutes – a quarter to/ past …
30’: thirty minutes – haft past
Cách đọc giờ đúng: … o’clock
Ví dụ: 5:00 – Five/ 5 o’clock; 7:00 – Seven/7 o’clock; …
Nếu sử dụng hệ giờ 12 giờ chúng ta sẽ phân biệt buổi sáng và chiều thông qua từ:
A.M. (ante meridiem - before midday): Buổi sáng
P.M. (post meridiem - after midday): Buổi chiều

PRESENT SIMPLE - THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Cách dùng:
• Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
Ví dụ: The sun rises in the East. (Mặt trời mọc ở hướng Đông.)
• Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Ví dụ: I get up early every morning. (Tôi dậy sớm mỗi buổi sáng.)
• Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả hành động, sự việc tương lai sẽ xảy ra theo thời gian biểu hoặc chương trình, kế hoạch đã được định trước theo thời gian biểu.
Ví dụ: The train leaves at seven tomorrow morning. (Chuyến tàu sẽ rời đi lúc bảy giờ sáng mai.)
• Các từ nhận biết thì hiện tại đơn: các từ chỉ mức độ (always, often, usually, sometimes, never), all the time, now and then, once in a while, every day/week/month/ year, on [ngày], ...
Cấu trúc:
a) Thể khẳng định:
S (Chủ ngữ )+ V ( Động từ ở thì hiện tại ) + O +...

Động từ ở thì hiện tại bao gồm:
• Động từ to be:
Chủ ngữ
Động từ to be
I am

He/She/It is
We/You/They are
Ví dụ:
I
am a student.(Tôi là một học sinh.)
He
is a doctor. (Anh ấy là một bác sĩ.)
We
are teachers. (Chúng tôi là giáo viên.)
• Động từ thường:
Chủ ngữ Động từ thường
I/We/You/They động từ nguyên mẫu (bare infinitive)

He/She/It động từ thêm -s hoặc -es.Ví dụ: We have bread for breakfast every morning. (Chúng tôi ăn bánh mì cho bữa sáng mỗi buổi sáng.)She cooks dinner every night.(Cô ấy nấu bữa tối mỗi đêm.)b) Thể phủ định:• Động từ to be và động từ khiếm khuyết :
S(Chủ ngữ ) + V(Động từ) + not + ...
Ví dụ: He is not (isn’t) a good student.(Anh ấy không phải là một học sinh giỏi.)I cannot (can’t) swim. (Tôi không thể bơi.)• Động từ thường:
S(Chủ ngữ ) + don’t/doesn’t + Bare Infinitive (Động từ nguyên mẫu)
Chủ ngữ Trợ động từ

--- ---
I/We/You/They don't

He/She/It doesn't Ví dụ:She does not (doesn’t) like coffee.(Cô ấy không thích cà phê.)They don’t want new shirts.(Họ không muốn áo mới.)c) Thể nghi vấn:• Động từ to be và động từ khiếm khuyết:
V(Động từ) + S(Chủ ngữ) ?
Ví dụ:Am I bad at cooking? (Tôi có dở nấu ăn không?)Can you help me with my homework? (Bạn có thể giúp tôi làm bài tập về nhà được không?)• Động từ thường:
Do/Does + S(Chủ ngữ) + Bare Infinitive(Động từ nguyên mẫu) ?
Ví dụ:Do I look like a clown? (Nhìn tôi có giống một thằng hề không?)Does she get what she wants? (Cô ấy có đạt được những gì cô ấy muốn không?)

PAST SIMPLE - THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Cách dùng:
- Thì quá khứ đơn dùng để miêu tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ và biết thời gian xác định.
Ví dụ: Phong went to Dalat last summer. (Phong đã đến Đà Lạt mùa hè năm ngoái.)
- Thì quá khứ đơn dùng để miêu tả hành động đã xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng đã chấm dứt.
Ví dụ: Tien worked as a waiter for two years before she went abroad. (Tiên đã làm bồi bàn được hai năm trước khi cô ấy đi nước ngoài.)
Cấu trúc:
a) Thể khẳng định:
S(Chủ ngữ) + V2/-ed(Động từ ở thì quá khứ)

Ví dụ: I went to sleep at 11p.m last night. (Tôi đi ngủ lúc 11 giờ tối qua.)
b) Thể phủ định:
Đối với động từ đặc biệt như to be và động từ khiếm khuyết:

S(Chủ ngữ) + V2/-ed(Động từ ở thì quá khứ) + not

Ví dụ: I couldn’t open the door yesterday. (Tôi đã không thể mở được cửa hôm qua.)
Đối với động từ thường và động từ bất quy tắc:

S(Chủ ngữ)+ did not (didn’t) + bare infinitive(Động từ nguyên mẫu)

Ví dụ: He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)
c) Thể nghi vấn:
Đối với động từ đặc biệt như to be và động từ khiếm khuyết:

V2/-ed(Động từ ở thì quá khứ) + S(Chủ ngữ?)

Ví dụ: Were they in the hospital last month? (Họ đã ở bệnh viện tháng rồi?)
Đối với động từ thường và động từ bất quy tắc:

Did/Did not (Didn’t) + S(Chủ ngữ) + bare infinitive(Động từ nguyên mẫu)?

Ví dụ: Did you see your boyfriend esterday? (Bạn có gặp bạn trai của bạn hôm qua?)
Câu hỏi sử dụng từ để hỏi như What, When, Where, Why, How:
• Động từ đặc biệt như to be và động từ khiếm khuyết:
Question words(Từ để hỏi) + V2/-ed(Động từ ở thì quá khứ) + S(Chủ ngữ)?

Ví dụ: Where were you last night? (Bạn đã ở đâu tối qua?)
• Động từ thường và động từ bất quy tắc:
Question words(Từ để hỏi) + did/didn’t + S(Chủ ngữ) + bare infinitive(Động từ nguyên mẫu)?

Ví dụ: Where did you sleep last night? (Bạn đã ngủ ở đâu tối qua?)

ADVERBS OF FREQUENCY

• Trạng từ chỉ sự thường xuyên được dùng để chỉ sự thường xuyên của một hành động hay sự thường xuyên xảy ra một sự vật hay sự việc. Một số trạng từ chỉ sự thường xuyên phổ biến như: always, usually, often, sometimes, occasionally, hardly ever, seldom, rarely, never. Trạng từ chỉ sự thường xuyên được đặt ngay trước động từ chính.
Ví dụ:
We usually get up early on Sundays. (Chúng tôi thường dậy sớm vào ngày chủ nhật.)
She never speaks. (Cô ấy không bao giờ nói chuyện.)
• Nếu có hai trợ động từ trước động từ chính, trạng từ chỉ sự thường xuyên được đặt ở giữa hai trợ động từ.
Ví dụ:
They would often have eaten breakfast before going to school.
(Họ thường ăn sáng trước khi đến trường.)
• Đối với câu có động từ to be, trạng từ chỉ sự thường xuyên thường được đặt ở trước bổ ngữ.
Ví dụ:
I was always the best student.
(Tôi đã từng luôn luôn là học sinh giỏi nhất.)
• Khi muốn nhấn mạnh, trạng từ chỉ sự thường xuyên có thể được đặt ở vị trí khác.
Ví dụ:
Đứng đầu câu:
Sometimes her attitude is annoying. (Thỉnh thoảng thái độ của cô ấy thật khó chịu.)
Đứng cuối một mệnh đề:
I don’t go out often. (Tôi không ra ngoài thường xuyên.)
Air hostess
/ˈeə həʊstes/
(n)
tiếp viên hàng không
She wants to be an air hostess in the future.
Cô ấy muốn trở thành tiếp viên hàng không trong tương lai.
She is familiar with the travel industry because she used to be an air hostess.
Cô ấy quen thuộc với ngành du lịch vì cô ấy từng là một tiếp viên hàng không.
She starts work as an air hostess with Vietnam Airline this month.
Cô ấy bắt đầu công việc là một tiếp viên hàng không cho Việt Nam Airline tháng này.
Alternate
/ˈɒltəneɪt/
(v, adj, n)
thay thế, xen kẽ luân phiên người thay thế
She alternated working in the office with long trips overseas.
Cô ấy xen kẽ việc làm việc ở văn phòng với những chuyến đi nước ngoài dài.
The weather alternated between rain and sunshine every day.
Thời tiết cứ nắng mưa xen kẽ mỗi ngày.
He is her alternate because she is too sick to attend the meeting.
Anh ấy là người thay thế cho cô ấy vì cô ấy bệnh không thể tham gia cuộc họp.
Announce
/əˈnaʊns/
(v)
tuyên bố, thông báo
They announced their marriage in the local paper.
Họ thông báo đám cưới của họ trên báo địa phương.
She announced the winner of the competition to an excited audience.
Cô ấy công bố người chiến thắng của cuộc thi cho một đám đông khán giả hào hứng.
My sister surprised everyone by announcing she was leaving her job.
Em gái tôi gây ngạc nhiên cho mọi người khi thông báo là cô ấy sắp nghỉ việc.
Announcement
/əˈnaʊnsmənt/
(n)
thông báo
The announcement of the changes has been delayed.
Sự thông báo về việc thay đổi đã được hoãn lại.
The announcement said it was too early to determine a cause or who was to blame.
Thông báo nói rằng vẫn còn quá sớm để tìm ra nguyên nhân hay người nào đó để đổ lỗi.
Today's announcement marks the company's first official international expansion.
Thông báo hôm nay đánh dấu sự mở rộng quốc tế chính thức của công ty.
Dip
/dɪp/
(v)
nhúng, chấm
Dip the fish in the batter, then drop it into the hot oil.
Nhúng cá vào hỗn hợp bột chiên và sau đó thả vào dầu nóng.
She dipped her toe into the pool to see how cold it was.
Cô ấy nhúng ngón chân vào hồ bơi để xem nước lạnh như thế nào.
She dipped the fabric into the dye.
Cô ấy nhúng miếng vải vào thuốc nhuộm.
Fasten
/ˈfɑːsən/
(v)
thắt, cột
Make sure your seat belt is securely fastened.
Hãy chắc chắn rằng dây an toàn của bạn được thắt chặt.
This shirt fastens at the back.
Chiếc áo này được cột ở phía sau lưng.
Could you help me fasten this strap on my backpack?
Bạn có thể giúp tôi thắc sợi dây này trên ba lô của tôi được không?
Fire brigade
/ˈfaɪə brɪɡeɪd/
(n)
lực lượng cứu hỏa
Someone all the fire bridgade!
Ai đó hãy gọi lực lượng cứu hỏa!
The fire brigade said that the electric wiring was unsafe.
Lực lượng cứu hỏa nói là đường dây điện không được an toàn.
Several members of the local fire brigade came to the school to talk about safety issues.
Một vài thành viên của lực lượng cứu hỏa đến trường để nói về những vấn đề an toàn.
Go off
/ɡəʊ ɒf/
(phrasal-verb)
đổ chuông
The alarm should go off automatically as soon as smoke is detected.
Chuông báo nên đổ chuông tự động khi phát hiện có khói.
Didn't you hear your alarm clock going off this morning?
Bạn có nghe tiếng đồng hồ báo thức đổ chuông sáng nay không?
The alarm didn’t go off because someone had disabled it.
Chuông báo không đổ chuông vì ai đó đã tắt nó đi trước đó rồi.
Harrow
/ˈhærəʊ/
(v, n)
bừa, cái bừa
Harrow can be used to prepare the soil for seeding.
Máy bừa có để được sử dụng để bừa đất chuẩn bị cho việc gieo hạt giống.
Early one morning, my grandpa sent me to the field with a buffalo to harrow.
Một sáng sớm, ông nội cho tôi ra đồng với mộ con trâu để bừa đất.
Rice fields are harrowed before the crop emerges.
Ruộng lúa được bừa trước khi cây lúa lớn lên.
Pump
/pʌmp/
(v, n)
bơm, đồ bơm
Our latest machine can pump a hundred gallons of water a minute.
Máy bơm mới nhất của chúng tôi có thể bơm một trăm lít nước một phút.
The heart pumps blood through the body.
Tim bơm máu khắp cơ thể.
The pump is powered by an electric motor.
Máy bơm được nạp năng lượng bằng một đầu máy điện.
Stare death in the face
(idiom)
đối mặt với tử thần
You should stare death boldly in the face and say you're ready.
Bạn nên đối mặt với tử thần và mạnh dạn nói rằng bạn đã sẵn sàng.
We'll stare death in the face and whatever happens, happens.
Chúng ta sẽ đối mặt với tử thần và để những gì xảy ra, xảy ra.
We must face this reality and stare death in the face.
Chúng ta phải đối mặt với thực tế và với tử thần.
Stew
/stjuː/
(n, v)
món hầm, món kho, hầm, kho
She prepared beef stew for dinner.
Cô ấy chuẩn bị thịt bò hầm cho bữa tối.
The stew was deeply flavored and complex.
Món hầm nêm nếm đậm đà và chế biến phức tạp.
The last night stew was kept well in the fridge.
Món hầm tối qua được giữ trong tủ lạnh.
Stewed
/stjuːd/
(adj)
được hầm, kho
I prefer the meat was more stewed than grilled.
Tôi thích thịt được kho hơn là được nướng.
Beef is stewed in wine with spices and served both warm and cold.
Thịt bò được hầm với rượu vang cùng gia vị và đều được dùng nóng hoặc lạnh.
She’s making stewed fish.
Cô ấy đang kho cá.
.
Chúc bạn thành công với bài học

Tiếng anh lớp 10, UNIT 1: A DAY IN THE LIFE OF …

Học qua Videos