SUCH + SINGULAR NOUNS

such + danh từ số ít: quá ... thể
Dùng để cảm thán một sự vật, sự việc.
Cấu trúc:
S + V + such + a + adjective + singular count noun (+ that + S + V)

Ví dụ:
What makes a computer such a miraculous device!
(Cái gì đã khiến máy tính trở nên một thiết bị thần kỳ như thế?)
Such a wonderful day we have!
(Quả là một người tuyệt vời với chúng ta)

PRESENT PERFECT - THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Cách dùng:
- Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động hay sự việc mới xảy ra.
Ví dụ:
I have just seen a dog in the park.
Tôi mới nhìn thấy một con chó trong công viên.
She has finished her homework recently.
Cô ấy mới làm xong bài tập về nhà.
- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại trong quá khứ và có thể được lặp lại ở hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ:
Nam has read that comic book several times.
Nam đã đọc cuốn truyện tranh đó nhiều lần.
I have seen ‘Spider man’ three times.
Tôi đã coi bộ phim Người nhện ba lần.
- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động hoặc sự việc xảy ra trong quá khứ khi người nói không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian chính xác.
Ví dụ:
I have gone to Italy.
Tôi đã đến thăm nước Ý.
He has done his homework.
Anh ấy đã làm xong bài tập về nhà.
- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động hoặc sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai.
Ví dụ:
Trang has lived in Hanoi for two years.
Trang đã ở Hà Nội được 2 năm.
We have studied English since 2000.
Chúng tôi bắt đầu học tiếng Anh từ năm 2000.
- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động hoặc sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn trong hiện tại.
Ví dụ:
Binh has broken his leg so he can’t play football.
Bình đã bị gãy chân nên anh ấy không thể chơi được bóng đá.
I have broken my bike so I can’t go to work.
Tôi đã làm hư xe nên tôi không thể đi làm.
Cấu trúc:
a) Thể khẳng định:
S + have/has + Past participle (V3/-ed)
Chủ ngữ + have/has + Quá khứ phân từ
Ví dụ:
I have finished studying already.
Tôi đã hoàn thành việc học của mình.
He has been to his office.
Anh ấy đã đến công ty.
Thể phủ định:

S + haven’t/ hasn’t + Past participle (V3/-ed)
Chủ ngữ + have/has + not (haven’t/ hasn’t) + Quá khứ phân từ
Ví dụ:
They haven’t returned my bike yet.
Họ vẫn chưa trả lại xe cho tôi.
She hasn’t seen the doctor.
Cô ấy vẫn chưa đi gặp bác sĩ.
Thể nghi vấn:
- Câu hỏi không có từ hỏi:
Have/Has + S + Past Participle (V3/-ed)?
Have/Has + Chủ ngữ + Quá khứ phân từ?
Ví dụ:
Have you had lunch yet?
Bạn đã ăn trưa chưa?
Has she left her home?
Cô ấy đã ra khỏi nhà chưa?
- Câu hỏi có từ hỏi:

Question words + have/has + S + Past participle (V3/-ed)?
Từ để hỏi + have/has + Chủ ngữ + Quá khứ phân từ?
Ví dụ:
When have you gone?
Khi nào bạn đi?
Where has he been?
Anh ấy ở đâu rồi?

THE PRESENT PERFECT IN PASSIVE

Thể khẳng định:
S (Chủ ngữ) + have/has + been + Past participle (Quá khứ phân từ)
Ví dụ:
She has finished her homework recently.
→ Her homework has been finished recently by her.
(Gần đây cô ấy đã làm xong bài tập của mình)
Thể phủ định:

S (Chủ ngữ) + haven’t/ hasn’t + been + Past participle (Quá khứ phân từ)
Ví dụ:
They haven’t returned my bike yet.
→ My bike hasn’t been returned yet.
(Xe đạp của tôi vẫn chưa được trả về)
Thể nghi vấn:
Câu hỏi không có từ hỏi:

Have/Has + S (Chủ ngữ) + been + Past Participle (Quá khứ phân từ)?
Ví dụ:
They haven’t returned my bike yet.
Has your bike been returned yet?
(Chiếc xe của bạn đã được trả lại chưa?)
Câu hỏi có từ hỏi:
Question words(Từ để hỏi) + have/has + S (Chủ ngữ) + been + Past participle (Quá khứ phân từ)?
Ví dụ:
She has finished her homework recently.
→ When has her homework been finished?
(Khi nào thì bài tập về nhà của cô ấy mới được làm xong?)

WHO, WHICH, THAT IN RELATIVE CLAUSES

Các đại từ quan hệ:
WHO:
Who là đại từ quan hệ dùng để chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
Ví dụ:
The man who is standing in front of you is Batman.
(Người đàn ông đang đứng trước mặt bạn là Batman).
WHICH:
- Which là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
Ví dụ:
This is the book which I like the best.
(Đây là cuốn sách mà tôi thích nhất.)
- Tương tự như whom, nếu mệnh đề chính cần mệnh đề quan hệ với which để bổ nghĩa và xác định, which có thể được lược bỏ.
Ví dụ:
This is the book I like the best.
(Đây là cuốn sách mà tôi thích nhất.)
THAT:
- That là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật. Hơn nữa, that có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định.
Ví dụ:
This is the book that (which) I like the best.
(Đây là cuốn sách mà tôi thích nhất.)
My father is the person that (who/whom) I respect the most.
(Ba tôi là người mà tôi kính trọng nhất.)
- That được dùng để thay thế cho cả cụm lẫn người và vật; sau các đại từ như everything, something, anything, all, little, much, none và sau so sánh nhất.
Ví dụ: I can see a girl and her dog that are running in the park.
(Tôi có thể thấy cô gái và con chó của cô ấy đang chạy trong công viên.)
That được dùng để thay thế cho cả cụm ‘a girl and her dog’.
She is the nicest woman that I’ve ever met.
(Cô ấy là người phụ nữ tốt nhất mà tôi đã từng gặp.)
Camcorder
/ˈkæmkɔːdər/
(n)
máy quay phim cầm tay
My dad went to the city with a camcorder and filmed everything.
Bố tôi lên thành phố với một cái máy quay phim cầm tay và quay hết mọi thứ.
Their camcorder captured the disaster when it happened.
Máy quay phim cầm tay của họ quay lại được thảm họa khi nó xảy ra.
I bought a camcorder for him as a gift.
Tôi mua một máy quay phim cầm tay cho anh ấy như một món quà.
CD-ROM(Compact Disc Read-Only Memory)
/siːdiːˈrɒm/
(n)
đĩa CD dùng để lưu trữ dữ liệu
Have you ever used a CD-ROM?
Bạn đã từng xài đĩa CD bao giờ chưa?
You can put information on a CD-ROM.
Bạn có thể chứa thông tin vào một đĩa CD.
Cambridge dictionaries are available on CD-ROM.
Từ điển Cambridge có trên đĩa CD.
CPU(Central Processing Unit)
/siːpiːˈjuː/
(n)
bộ xử lí trung tâm của máy tính
If the CPU slows down, it slows down the graphics performance.
Nếu bộ xử lí trung tâm bị chậm, nó sẽ làm chậm sự thể hiện hình ảnh.
Your CPU makes too much noise.
Bộ xử lí trung tâm của bạn kêu to quá.
I just happened to pour water on my CPU.
Tôi mới làm đổ nước vào bộ xử lí trung tâm.
Dial
/ˈdaɪəl/
(v)
quay số
Can I dial this number directly?
Tôi có thể quay số này trực tiếp được không?
She picked up her phone and dialled his number.
Cô ấy cầm lấy điện thoại và quay số của anh ấy.
There’s no response when I dial the number.
Không có hồi âm khi tôi quay số.
Floppy disk
/ˈflɑpi ˈdɪsk/
(n)
đĩa mềm
No one uses floppy disk anymore.
Không ai xài đĩa mềm nữa.
What’s a floppy disk?
Đĩa mềm là gì vậy?
Floppy disks were common on early computers.
Đĩa mềm phổ biến cho những máy tính thời kì đầu.
Hardware
/ˈhɑːdweər/
(n)
phần cứng
The machine allows multitasking without the need to buy extra hardware.
Cái máy cho phép làm nhiều việc cùng một lúc mà không cần mua một phần cứng bên ngoài.
The thieves stole millions of VND worth of computer hardware.
Bọn trộm đánh cắp phần cứng máy tính tốn tiền triệu.
The cost of computer hardware has fallen in the last ten years.
Giá của phần cứng máy tính đã giảm trong suốt 10 năm vừa qua.
Insert
/ɪnˈsɜːt/
(v, n)
cho vào, điền vào
You need to insert the key into the clock.
Bạn cần phải cho chìa khóa vào ổ khóa.
You need to insert your bank details.
Bạn cần điền thông tin tài khoản ngân hàng của mình vào.
This magazine has too many annoying inserts advertising plastic surgery.
Tạp chí này có quá nhiều trang quảng cáo về phẫu thuật thẩm mỹ được thêm vào.
Keyboard
/ˈkiːbɔːd/
(n)
bàn phím
You can use your keyboard to input texts.
Bạn có thể dùng bàn phím của mình để nhập dữ liệu.
The keyboard is attached with the computer.
Bàn phím được đính kèm theo máy tính.
Your keyboard isn’t working.
Bàn phím của bạn không có gõ được.
Miracle
/ˈmɪrəkəl/
(n)
điều kì diệu
Look at the state of the bike, it’s a miracle he wasn’t killed.
Nhìn vào tình trạng của chiếc xe, nó thật là một điều kì diệu khi anh ấy vẫn còn sống.
The doctor didn’t promise a miracle cure for her sickness.
Bác sĩ không hứa hẹn một phương thuốc kì diệu cho bệnh tình của cô ấy.
It's a miracle nobody died in the accident.
Đó là một điều kì diệu khi không có ai chết trong tai nạn.
Miraculous
/mɪˈrækjələs/
(adj)
kì diệu
The diet promised miraculous weight loss.
Chế độ ăn kiêng hứa hẹn một sự xuống cân kì diệu.
She’s making a miraculous recovery.
Cô ấy đang hồi phục một cách kì diệu.
It seems miraculous that the little girl survived the earthquake.
Thật là kì diệu khi cô bé nhỏ sống sót qua trận động đất.
Mouse
/maʊs/
(n)
con chuột máy tính
Movies are downloaded in minutes with the click of a computer mouse.
Phim được tải về trong vài phút với một cái nhấp chuột trên máy tính.
Someone stole my mouse.
Ai đó lấy trộm mất con chuột máy tính của tôi rồi.
This class provides hands-on practice using the computer mouse and keyboard.
Lớp học này hướng dẫn thực hành sử dụng chuột và bàn phím máy tính.
Press
/pres/
(v)
ấn, nhấn
Press the button to start the machine.
Nhấn nút để bắt đầu cái máy.
Can you press harder on my shoulders please?
Bạn có thể nhấn mạnh hơn trên vai tôi không?
The crowd pressed against the doors trying to get into the shop.
Đám đông ấn cánh cửa cố gắng vào cửa hàng.
software
/ˈsɒftweər/
(n)
phần mềm
He’s writing a new software to organise his payments.
Anh ấy đang viết một phần mềm mới để quản lí những khoản chi của mình.
She works for a software company.
Cô ấy làm việc cho công ty phần mềm.
Can you help me install this software?
Bạn có thể giúp tôi cài đặt phần mềm này vào máy tính không?
VDU(Visual Display Unit)
/viːdiːˈjuː/
(n)
màn hình, thiết bị hiển thị hình ảnh
My brother just bought an external VDU to use with his laptop.
Anh trai tôi mới mua một màn hình ngoài để dùng chung với máy tính xách tay.
Your VDU has vertical stripes and doesn’t show images.
Màn hình của bạn chỉ hiện những sọc thẳng đứng và không có hiển thị hình ảnh.
He bought me a new VDU to replace the one.
Anh đã mua cho tôi một màn hình để thay thế cho cái cũ.
.
Chúc bạn thành công với bài học

Tiếng anh lớp 10, UNIT 5: TECHNOLOGY AND YOU

Học qua Videos