LIÊN TỪ

Liên từ kết hợp (coordinating conjunction): dùng để nối 2 từ/ 2 cụm từ hoặc 2 mệnh đề trong câu
- Liên từ for: dùng để giải thích lý do hoặc mục đích
Ví dụ: I won’t buy this product, for it is really bad
- Liên từ and: thêm/ bổ sung một thứ khác vào
Ví dụ: I have a dog and a cat.
- Liên từ nor: dùng để bổ sung một ý phủ định vào ý phủ định đã được nêu trước đó.
Ví dụ: Thanks, I don’t want coffee nor tea.
- Liên từ but: dùng để diễn tả sự đối lập, ngược nghĩa
Ví dụ: I want to have a cat but my house has already have a dog.
- Liên từ or: dùng để trình bày thêm một lựa chọn khác.
Ví dụ: Do you want me to drive you home or wait for the next bus?
- Liên từ yet: dùng để giới thiệu một ý ngược lại so với ý trước đó (tương tự but)
Ví dụ: Derick likes Math yet he is good at English.
- Liên từ so: dùng để nói về một kết quả hoặc một ảnh hưởng của hành động/sự việc được nhắc đến trước đó.
Ví dụ: She studied very hard so she deserved this scholarship.
Liên từ tương quan (correlative conjunction): dùng để nối hai đơn vị giống nhau về bản chất trong một câu
- Liên từ either … or: dùng để diễn tả sự lựa chọn: hoặc là cái này, hoặc là cái kia
Ví dụ: I want to have either tea or juice.
- Liên từ neither … nor: dùng để diễn tả phủ định kép: không cái này cũng không cái kia.
Ví dụ: Neither me nor my friends want to talk with her.
- Liên từ both … and: dùng để diễn tả lựa chọn kép - cả cái này lẫn cả cái kia.
Ví dụ: Both John and Mary are good at French.
- Liên từ not only … but also: dùng để diễn tả lựa chọn kép: không những cái này mà cả cái kia.
Ví dụ: She is not only beautiful but also brilliant.
Liên từ phụ thuộc (Subordinating conjuntion): dùng để nối hai mệnh đề trong câu lại với nhau
- Liên từ phụ thuộc although : dùng để nối hai mệnh đề trái nghĩa, mang nghĩ mặc dù.
Ví dụ: Although there are some disadvantages, the potential of alternative sources of energy is great.
- Liên từ phụ thuộc because: dùng để diễn tả nguyên nhân – kết quả ; mang nghĩ bởi vì
Ví dụ: Because power demand is increasing very rapidly, fossil fuels will be exhausted within a relatively short time.
- Liên từ phụ thuộc chỉ sự đối lập : however (thường đứng đầu câu, sau đó có dấu phẩy; đứng giữa câu, trước có dấu chấm phẩy, sau có dấu phẩy hoặc không có; đứng cuối câu, trước có dấu phẩy)
Ví dụ: However, how to make full use of these sources of energy is a question for researchers all over the world.
- Liên từ phụ thuộc chỉ kết quả: Therefore (thường đứng đầu câu, sau đó có dấu phẩy ; đứng giữa câu, trước có dấu chấm phẩy, sau có dấu phẩy hoặc không có ; đứng cuối câu, trước có dấu phẩy)
Ví dụ: Therefore, people must develop and use alternative sources of energy.

RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng động từ nguyên mẫu có to:
Động từ nguyên mẫu có to được sử dụng sau một danh từ hoặc đại từ để thay thế cho mệnh đề quan hệ.
Cấu trúc:
S + V + Noun/pronoun + RELATIVE CLAUSE
→ S + V + Noun/pronoun + to INFINITIVE (to V)
Ví dụ:
We had a car which we could drive. → We had a car to drive.
I can’t find anyone that I can make friend with. → I can’t find anyone to make friend with.
Cấu trúc:
S + V + Noun + RELATIVE CLAUSE
→ S + V + Noun + FOR + Pronoun + to INFINITIVE (to V)
Ví dụ:
This is a nice garden that your children can play in.
→ This is a nice garden for your children to play in.
Cấu trúc:
S + V + Noun + RELATIVE CLAUSE (bị động)
→ S + V + Noun + to be V3/-ed
Ví dụ:
There is a lot of homework which has to be done.
→ There is a lot of homework to be done.
Lưu ý:
- To -V được sử dụng để rút gọn các mệnh đề quan hệ có THE FIRST THE SECOND | THE LAST | THE ONLY và SO SÁNH NHẤT
Ví dụ:
He loves parties. He is always the first who comes and the last who leaves.
→ He loves parties. He is always the first to come and the last to leave.
Mr. Blair is the youngest person who has become the Prime Minister.
→ Mr. Blair is the youngest person to become the Prime Minister.
- To-V được sử dụng để rút gọn các mệnh đề quan hệ chỉ mục đích, sự cho phép hay việc phải làm.
Ví dụ:
He bought a lot of books that he can read at home.
→ He bought a lot of books to read at home.
- Mệnh đề quan hệ với whom, không dùng To-V để rút gọn
Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng phân từ:
Với hiện tại phân từ - present participle (Thể chủ động):
Trường hợp 1: bỏ đại từ quan hệ và động từ to be

S + V + Noun/pronoun + RELATIVE PRONOUN + be + V-ing
→ S + V + Noun/pronoun + V-ing
Ví dụ:
The man who is talking to my father is a doctor.
→ The man talking to my father is a doctor.
Trường hợp 2: bỏ đại từ quan hệ và thêm –ING vào động từ

S + V + noun/pronoun + RELATIVE PRONOUN + V
→ S + V + noun/pronoun + V-ing
Ví dụ:
The road which joins two villages is a lane.
→ The road joining two villages is a lan.
Với quá khứ phân từ - past participle (thể bị động):
Cấu trúc: Bỏ đại từ quan hệ (relative pronouns), động từ to be, nhưng vẫn giữa quá khứ phân từ (past participle – V3/-ed)
S + V + noun/pronoun + RELATIVE PRONOUN + BE + V3/-ed
→ S + V + noun/ pronoun + V3/-ed
Ví dụ:
The books which were written by Mark Twain are very interesting.
→ The books written by Mark Twain are very interesting.
Lưu ý:
- Động từ trong mệnh đề quan hệ phải ở thì tiếp diễn
- Động từ trong mệnh đề quan hệ diễn tả một thói quen hay một hành động liên tục, tính chất lâu dài
Ví dụ: I live in a pleasant room which overlooks the garden.
→ I live in a pleasant room overlooking the garden.
- Động từ trong mệnh đề quan hệ diễn tả một ước muốn (WISH, DESIRE, WANT, HOPE)
- Mệnh đề quan hệ không xác định có chứa những động từ chỉ hiểu biết hoặc suy nghĩ (know, think, expect, believed)
Ví dụ:
Peter, who thought the journey would take two days, was a tour-guide.
→ Peter, thinking the journey would take two days, was a tour-guide.
- Mệnh đề quan hệ theo sau THERE IS/ WAS
Ví dụ:
Is there anyone that is waiting for me?
→ Is there anyone waiting for me?
Rút gọn mệnh đề quan hệ dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ):
Khi mệnh đề quan hệ tính từ có dạng: S + be + Danh từ/ cụm danh từ/ cụm giới từ ta bỏ who, which và be, giữ lại danh từ, cụm danh từ, cụm giới từ.
Ví dụ:
Football, which is a popular sport, is very good for health
→ Football, a popular sport, is very good for health.
Do you like the dress which is on the bed?
→ Do you like the dress on the bed?
Mệnh đề rút gọn tính từ có dạng be và tính từ/cụm tính từ
Có 2 cách rút gọn:
Cách 1: Bỏ who, which… và to be; giữ nguyên tính từ phía sau.
- Điều kiện 1: Nếu phía trước THAT là đại từ bất định như something, anything, anybody …
Ví dụ:
There must be something that is wrong
→ There must be something wrong.
- Điều kiện 2: Có dấu phẩy phía trước và phải có từ 2 tính từ trở lên.
Ví dụ:
My computer, which is old and out of date, still works very well.
→ My computer, old and out of date, still works very well.
Cách 2: Những trường hợp còn lại ta đem tính từ lên trước danh từ.
Ví dụ: My computer, which is old, still works very well.
→ My old computer still works very well.
I buy a hat which is very beautiful and fashionable
→ I buy a very beautiful and fashionable hat.
Nhưng nếu cụm tính từ có bao gồm danh từ thì phải dùng V-ing để rút gọn.
Ví dụ: I met a man who was very good at both English and French
→ I met a man being very good at both English and French.
Alternative
/ɒlˈtɜːnətɪv/
(adj)
thay thế
An alternative venue for the concert is being sought.
Một địa điểm thay thế cho buổi biểu diễn đang được thu xếp.
Many companies encourage their employees to use alternative transportation, rather than their motorbikes.
Nhiều công ty khuyến khích nhân viên sử dụng phương tiện giao thông thay thế cho xe máy của họ.
All vehicles must take an alternative route because of there’s a giant hole on the road.
Mọi phương tiện giao thông phải đi đoạn đường thay thế bởi vì có một hố tử thần ở trên đường.
consumption
/kənˈsʌmpʃən/
(n)
sự tiêu dùng, sự tiêu thụ
The consumption of junk food is increasing.
Sự tiêu thụ thức ăn nhanh đang tăng.
We need to cut down on our fuel consumption by having fewer motorbikes on the road.
Chúng ta phải giảm đi lượng tiêu thụ nhiên liệu bằng cách cắt giảm số lượng xe máy lưu thông trên đường.
Vietnamese beer consumption has been increasing rapidly.
Sự tiêu thụ bia của người Việt Nam đã và đang tăng mạnh.
Ecological
/iːkəˈlɒdʒɪkəl/
(adj)
thuộc về sinh thái
The destruction of the rain forests is an ecological disaster.
Sự phá hoại rừng mưa là một thảm họa về sinh thái.
The ecological consequences of a nuclear war are incalculable.
Hậu quả sinh thái của chiến tranh hạt nhân là không thể tính toán được.
The ecological effects of the factory need to be under control.
Những tác động về sinh thái của nhà máy phải được đưa kiểm soát.
Ecologist
/iˈkɒlədʒɪst/
(n)
nhà sinh thái học
A continually growing economy is an anathema to an ecologist.
Một nền kinh tế tiếp tục phát triển là lời nguyền rủa đến những nhà sinh thái học.
For an ecologist, tree-cutting is a horrible act.
Đối với một nhà sinh thái học, việc chặt cây là một hành động khủng khiếp.
She is a physicist, ecologist, songwriter and poet.
Cô ấy là nhà vật lí học, sinh thái học, nhạc sĩ và nhà thơ.
Ecology
/iˈkɒlədʒi/
(n)
sinh thái
The oil spill caused terrible damage to the ecology of the coast.
Việc tràn dầu đã gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái vùng vịnh.
She’s major in ecology at university.
Cô ấy học sinh thái học ở trường đại học.
Ecology is now a highly quantitative subject, based on huge sets of field data.
Sinh thái học hiện nay đã thành một môn định lượng dựa trên những bộ dữ liệu thực tế khổng lồ.
Exhaust
/ɪɡˈzɔːst/
(v)
làm cho kiệt sức
The long journey exhausted the children.
Đường dài đã làm cho bọn trẻ kiệt sức.
You shouldn’t exhaust yourself with other people’s work.
Bạn không nên tự làm kiệt sức mình với công việc của người khác.
His girlfriend exhausted herself cooking and cleaning the house.
Bạn gái của anh ấy tự làm kiệt sức bản thân khi nấu ăn và dọn dẹp nhà cửa.
exhausted
/ɪɡˈzɔːstɪd/
(adj)
kiệt sức, cạn kiệt
I’m exhausted from working.
Tôi đang kiệt sức vì làm việc.
The children played in the playground until they were exhausted.
Bọn trẻ chơi trong sân chơi cho đến khi chúng kiệt sức.
Many of the marathon runners exhausted after they crossed the finishing line.
Nhiều vận động viên chạy đường dài bị kiệt sức sau khi họ đến đích.
Exhausting
/ɪɡˈzɔːstɪŋ/
(adj)
kiệt sức, mệt mỏi
Yesterday was an exhausting day.
Ngày hôm qua là một ngày mệt mỏi.
It’s exhausting driving from Bien Hoa to Ho Chi Minh City every day.
Thật là mệt mỏi khi phải chạy xe từ Biên Hòa lên TP.HCM mỗi ngày.
We finally arrived at the Mui Ne after an exhausting six-hour drive.
Chúng tôi cuối cùng cũng đến Mũi Né sau sáu tiếng lái xe mệt mỏi.
Exhaustion
/ɪɡˈzɔːstʃən/
(n)
sự mệt mỏi, kiệt sức
She felt ill from exhaustion.
Cô ấy cảm thấy muốn bệnh vì kiệt sức.
She was suffering from exhaustion brought on by stress.
Cô ấy bị kiệt sức vì căng thẳng.
The poor overworked worker collapsed from exhaustion.
Người công nhân tội nghiệp làm việc quá sức bị ngất xỉu vì kiệt sức.
Fossil fuel
/ˈfɒsəl fjʊəl/
(n)
nhiên liệu hóa thạch
Oil accounts for only a small fraction of fossil-fuel power production.
Dầu chỉ chiếm một phần nhỏ trong việc sản xuất năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch.
Coal produces more greenhouse gas per unit of energy than any other fossil fuel.
Than đá sản xuất ra lượng khí nhà kính nhiều nhất trong số những nhiên liệu hóa thạch.
Most electric power made from fossil fuel is produced by thermal power stations.
Năng lượng điện từ nhiên liệu hóa thạch được sản xuất bởi các trạm nhiệt điện.
Geothermal
/dʒiːəʊˈθɜːməl/
(adj)
thuộc về địa nhiệt
The U.S has just built a new geothermal power station.
Nước Mỹ mới xây thêm một trạm năng lượng địa nhiệt mới.
Wind, solar, geothermal and water power are top alternative powers.
Năng lượng gió, mặt trời, địa nhiệt và nước là những năng lượng thay thế hàng đầu.
Geothermal power is energy generated by heat stored beneath the Earth's surface.
Năng lượng địa nhiệt là năng lượng được tạo ra từ nhiệt được trữ dưới bề mặt của Trái Đất.
Infinite
/ˈɪnfɪnət/
(adj)
không giới hạn
The universe is theoretically infinite.
Vũ trụ theo lí thuyết là không giới hạn.
With infinite patience, she dealt with stubborn students.
Với sự kiên nhẫn không giới hạn, cô ấy đã đối phó được với những học sinh cứng đầu.
He saw the infinite potential of the old building and decided to refurbish it.
Ông ấy nhìn thấy tiềm năng không giới hạn của tòa nhà cũ và quyết định tân trang lại.
Infinity
/ɪnˈfɪnəti/
(n)
sự vô hạn, vô cực
Humans believe there’s an infinity of stars in the galaxy.
Con người tin rằng có một sự vô hạn những vì sao ngoài vũ trụ.
The numbers for pi seems to continue for infinity.
Số pi có vẻ được tiếp diễn đến vô hạn.
Infinity can be just a moment of a glance of love or terror.
Sự vô hạn có thể chỉ là một khoảnh khắc của một cái nhìn yêu thương hay sợ hãi.
Make use of something
(phrasal-verb)
tận dụng, sử dụng
We might make use of the school’s facilities.
Chúng ta có thể tận dụng những tiện nghi ở trường học.
The restaurant would make use of its river views.
Nhà hàng có thể tận dụng được phong cảnh bờ sông của mình.
Many international brands have been making use of its social media accounts for marketing purposes.
Rất nhiều thương hiệu quốc tế đang tận dụng những tài khoản mạng xã hội của mình cho những mục đích marketing.
Potential
/pəˈtenʃəl/
(adj, n)
tiềm năng
Many potential customers are waiting for a fall in prices before buying.
Nhiều khách hàng tiềm năng đang đợi giảm giá trước khi mua.
A number of potential investors have expressed interest in the company.
Một số những nhà đầu tư tiềm năng đã thể hiện sự hứng thú của mình đến công ty.
This city has enormous potential for economic development.
Thành phố này có tiềm năng to lớn cho sự phát triển kinh tế.
Potentiality
/pətenʃiˈæləti/
(n)
tiềm năng
The army's potentiality to intervene in politics remains strong.
Tiềm năng quân đội để can thiệp vào chính trị vẫn lớn mạnh.
I have discovered company’s potentiality to maximum the quantity.
Tôi đã khám phá ra tiềm năng của công ty để tối đa hóa số lượng sản xuất.
It’s important to convert potentiality into actuality.
Biến đổi tiềm năng thành thực tế rất quan trọng.
Release
/rɪˈliːs/
(v, n)
thả ra, nhả ra
He was released from prison after two years.
Anh ấy được ra tù sau 2 năm.
Coal power stations release sulphur dioxide into the atmostphere.
Trạm năng lượng đốt than thải ra lưu huỳnh vào không khí.
The accident caused the release of radioactivity into the sea.
Tai nạn gây ra việc tràn phóng xạ ra biển.
Renew
/rɪˈnjuː/
(v)
làm mới
I renew my gym membership account every year.
Tôi làm mới tài khoản thành viên phòng tập thể dục mỗi năm.
I'll use this fabric to renew the curtains.
Tôi sẽ dùng loại vải này để làm mới lại màn cửa.
I must renew my passport next month before I travel to Korea.
Tôi phải làm mới lại hộ chiếu của mình vào tháng tới trước khi tôi du lịch tới Hàn Quốc.
Renewable
/rɪˈnjuːəbəl/
(adj)
có thể thay thế, làm mới
There are renewable energy sources such as wind and solar power.
Có những nguồn năng lượng thay thế như gió và năng lượng mặt trời.
The contract is renewable after one year.
Bản hợp đồng có thể được làm mới sau một năm.
Renewable energy is very expensive at the moment.
Năng lượng thay thế rất là đắt đỏ ở hiện tại.
Renewal
/rɪˈnjuːəl/
(n)
sự làm mới, gia hạn
The contract is subject to annual renewal.
Bản hợp đồng được làm mới hàng năm.
The magazine subscription came up for renewal.
Việc đăng ký cho tạp chí đã được gia hạn.
You can cancel your membership when it is up for renewal.
Bạn có thể hủy bỏ đăng ký thành viên khi nó gần được gia hạn.
Solar panel
/səʊlə ˈpænəl/
(n)
bảng năng lượng mặt trời
Solar panels are quite popular in Japan.
Bảng năng lượng mặt trời có vẻ phổ biến ở Nhật Bản.
Solar panels are used to power satellites.
Các bảng năng lượng mặt trời được dùng để cung cấp năng lượng cho vệ tinh.
The solar panel is usually bolted onto the roof until its life expired.
Bảng năng lượng mặt trời thường được cố định ở trên mái nhà cho đến khi hết hạn sử dụng.
.
Chúc bạn thành công với bài học

Tiếng anh lớp 11, UNIT 11: SOURCES OF ENERGY

Học qua Videos