RELATIVE CLAUSES - MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

ĐỊNH NGHĨA MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
- Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được dùng để diễn tả hoặc cung cấp thêm thông tin cho chủ thể hoặc sự vật ở mệnh đề chính.
- Mệnh đề quan hệ còn được gọi là mệnh đề tính ngữ vì nó đóng vai trò giống tính từ là bổ sung cho danh từ đứng trước.
- Mệnh đề quan hệ còn được dùng để làm rõ, xác định người, sự vật và phân biệt chúng với người, sự vật khác và tránh lặp lại từ, cụm từ.

RELATIVE CLAUSES (REVISION) - ĐẠI TỪ QUAN HỆ (ÔN)

CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ:
WHO:
Who là đại từ quan hệ dùng để chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
Ví dụ:
The man who is standing in front of you is Batman.
(Người đàn ông đang đứng trước mặt bạn là Batman).
WHOM:
Whom là đại từ quan hệ dùng để chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
Whom có thể được loại bỏ trong mệnh đề quan hệ khi mệnh đề quan hệ được dùng để xác định cho mệnh đề chính.
Ví dụ:
The woman whom you saw in the shop is his wife. ≈ The woman you saw in the shop is his wife.
(Người phụ nữ mà bạn thấy ở cửa hàng là vợ của anh ấy.)
WHICH:
Which là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Tương tự như whom, nếu mệnh đề chính cần mệnh đề quan hệ với which để bổ nghĩa và xác định, which có thể được lược bỏ.
Ví dụ:
This is the book which I like the best. ≈ This is the book I like the best.
(Đây là cuốn sách mà tôi thích nhất.)
THAT:
- That là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật. Hơn nữa, that có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định.
Ví dụ:
This is the book that (which) I like the best.
(Đây là cuốn sách mà tôi thích nhất.)
My father is the person that (who/whom) I respect the most.
(Ba tôi là người mà tôi kính trọng nhất.)
- That được dùng để thay thế cho cả cụm lẫn người và vật; sau các đại từ như everything, something, anything, all, little, much, none và sau so sánh nhất.
Ví dụ:
I can see a girl and her dog that are running in the park. → That được dùng để thay thế cho cả cụm ‘a girl and her dog’.
(Tôi có thể thấy cô gái và con chó của cô ấy đang chạy trong công viên.)
WHOSE:
Whose là đại từ quan hệ dùng để chỉ sự sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hay vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn luôn đi kèm một danh từ.
Ví dụ:
The girl whose bike got stolen is Anh’s girlfriend.
(Cô gái có chiếc xe đạp bị mất là bạn của Anh.)
CÁC TRẠNG TỪ QUAN HỆ:
WHEN:
When là trạng từ quan hệ được dùng để thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian. When được dùng thay cho at, on, in which, then.
Ví dụ:
It was the time when I ran the shop for my brother.
(Đó là khoảng thời gian khi tôi điều hành cửa hàng cho anh trai mình.)
WHERE:
Where là trạng từ quan hệ được dùng để chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn. Where được dùng thay cho at, on, in which, there.
Ví dụ:
Do you know the country where I come from?
(Bạn có biết tôi đến từ nước nào không?)
WHY:
Why là trạng từ quan hệ được dùng để chỉ lí do, đứng sau the reason. Why được dùng để thay cho for which.
Ví dụ:
He explained to me the reason why he left her.
(Anh ấy giải thích với tôi lí do tại sao anh ấy bỏ cô ấy.)
WHAT:
What là đại từ quan hệ được sử dụng để diễn tả một điều gì đó không nhất thiết phải là người hay sự vật.
Ví dụ:
He said he would give her what she wants.
(Anh ấy nói anh ấy sẽ cho cô ấy những thứ cô ấy muốn.)
CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ QUAN HỆ:
Phân loại mệnh đề quan hệ:
Mệnh đề quan hệ xác định:
Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề cầu thiết vì nó dùng để xác định cho tiền ngữ trước nó, thiếu mệnh đề quan hệ xác định thì câu sẽ không đủ nghĩa.
Ví dụ:
The man who teaches English is Mr. Superman. (Người đàn ông dạy tiếng Anh là Mr. Superman.)
Mệnh đề quan hệ không xác định:
- Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề không cần thiết vì tiền ngữ đã đủ nghĩa và được xác định. Thiếu mệnh đề quan hệ không xác định thì câu vẫn đủ nghĩa.
- Mệnh đề quan hệ không xác định được phân cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.
- Đối với mệnh đề quan hệ không xác định, ta không được dùng that.
Ví dụ:
Superman, who saved the world, is from another planet. (Siêu nhân, người đã cứu thế giới, đến từ một hành tinh khác.)

GIỚI TỪ TRONG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

• Với các động từ có giới từ đi kèm như listen to, speak to,…, trong mệnh đề quan hệ, giới từ thường được đặt cuối câu và bỏ đi cái đại từ quan hệ trước whom, which.
Ví dụ:
That’s the person I spoke to. (Đó là người mà tôi đã nói chuyện cùng.)
→ Trong trường hợp này, whom đã được bỏ.
• Ta cũng có thể đặt giới từ trước các đại từ quan hệ. Cách dùng này thường phổ biến trong văn viết.
Ví dụ:
That’s the person to whom I spoke. (Đó là người mà tôi đã nói chuyện với.)
• Khi dùng who hoặc that, ta không đưa giới từ ra trước mệnh đề quan hệ.
Ví dụ:
The man who Trang married to is Mr. Tuan. (Người đàn ông cưới Trang là Mr.Tuan.)
• Đối với các giới từ thuộc cụm động từ như look after, look for,… thì ta không mang giới từ lên trước.
Ví dụ:
This is the book which I’m looking for. (Đây là cuốn sách mà tôi đang tìm kiếm.)
• Khi dùng whom, which, các giới từ có thể đứng sau động từ, ngoại trừ without.
Ví dụ:
The man whom Trang is talking to is Mr. Tuan. (Người đàn ông đang nói chuyện với Trang là Mr.Tuan.)

RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng động từ nguyên mẫu có to:
Động từ nguyên mẫu có to được sử dụng sau một danh từ hoặc đại từ để thay thế cho mệnh đề quan hệ.
Cấu trúc:
S + V + Noun/pronoun + RELATIVE CLAUSE
→ S + V + Noun/pronoun + to INFINITIVE (to V)
Ví dụ:
We had a car which we could drive. → We had a car to drive.
I can’t find anyone that I can make friend with. → I can’t find anyone to make friend with.
Cấu trúc:
S + V + Noun + RELATIVE CLAUSE
→ S + V + Noun + FOR + Pronoun + to INFINITIVE (to V)
Ví dụ:
This is a nice garden that your children can play in.
→ This is a nice garden for your children to play in.
Cấu trúc:
S + V + Noun + RELATIVE CLAUSE (bị động)
→ S + V + Noun + to be V3/-ed
Ví dụ:
There is a lot of homework which has to be done.
→ There is a lot of homework to be done.
Lưu ý:
- To -V được sử dụng để rút gọn các mệnh đề quan hệ có THE FIRST THE SECOND | THE LAST | THE ONLY và SO SÁNH NHẤT
Ví dụ:
He loves parties. He is always the first who comes and the last who leaves.
→ He loves parties. He is always the first to come and the last to leave.
Mr. Blair is the youngest person who has become the Prime Minister.
→ Mr. Blair is the youngest person to become the Prime Minister.
- To-V được sử dụng để rút gọn các mệnh đề quan hệ chỉ mục đích, sự cho phép hay việc phải làm.
Ví dụ:
He bought a lot of books that he can read at home.
→ He bought a lot of books to read at home.
- Mệnh đề quan hệ với whom, không dùng To-V để rút gọn
Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng phân từ:
Với hiện tại phân từ - present participle (Thể chủ động):
Trường hợp 1: bỏ đại từ quan hệ và động từ to be

S + V + Noun/pronoun + RELATIVE PRONOUN + be + V-ing
→ S + V + Noun/pronoun + V-ing
Ví dụ:
The man who is talking to my father is a doctor.
→ The man talking to my father is a doctor.
Trường hợp 2: bỏ đại từ quan hệ và thêm –ING vào động từ

S + V + noun/pronoun + RELATIVE PRONOUN + V
→ S + V + noun/pronoun + V-ing
Ví dụ:
The road which joins two villages is a lane.
→ The road joining two villages is a lan.
Với quá khứ phân từ - past participle (thể bị động):
Cấu trúc: Bỏ đại từ quan hệ (relative pronouns), động từ to be, nhưng vẫn giữa quá khứ phân từ (past participle – V3/-ed)
S + V + noun/pronoun + RELATIVE PRONOUN + BE + V3/-ed
→ S + V + noun/ pronoun + V3/-ed
Ví dụ:
The books which were written by Mark Twain are very interesting.
→ The books written by Mark Twain are very interesting.
Lưu ý:
- Động từ trong mệnh đề quan hệ phải ở thì tiếp diễn
- Động từ trong mệnh đề quan hệ diễn tả một thói quen hay một hành động liên tục, tính chất lâu dài
Ví dụ: I live in a pleasant room which overlooks the garden.
→ I live in a pleasant room overlooking the garden.
- Động từ trong mệnh đề quan hệ diễn tả một ước muốn (WISH, DESIRE, WANT, HOPE)
- Mệnh đề quan hệ không xác định có chứa những động từ chỉ hiểu biết hoặc suy nghĩ (know, think, expect, believed)
Ví dụ:
Peter, who thought the journey would take two days, was a tour-guide.
→ Peter, thinking the journey would take two days, was a tour-guide.
- Mệnh đề quan hệ theo sau THERE IS/ WAS
Ví dụ:
Is there anyone that is waiting for me?
→ Is there anyone waiting for me?
Rút gọn mệnh đề quan hệ dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ):
Khi mệnh đề quan hệ tính từ có dạng: S + be + Danh từ/ cụm danh từ/ cụm giới từ ta bỏ who, which và be, giữ lại danh từ, cụm danh từ, cụm giới từ.
Ví dụ:
Football, which is a popular sport, is very good for health
→ Football, a popular sport, is very good for health.
Do you like the dress which is on the bed?
→ Do you like the dress on the bed?
Mệnh đề rút gọn tính từ có dạng be và tính từ/cụm tính từ
Có 2 cách rút gọn:
Cách 1: Bỏ who, which… và to be; giữ nguyên tính từ phía sau.
- Điều kiện 1: Nếu phía trước THAT là đại từ bất định như something, anything, anybody …
Ví dụ:
There must be something that is wrong
→ There must be something wrong.
- Điều kiện 2: Có dấu phẩy phía trước và phải có từ 2 tính từ trở lên.
Ví dụ:
My computer, which is old and out of date, still works very well.
→ My computer, old and out of date, still works very well.
Cách 2: Những trường hợp còn lại ta đem tính từ lên trước danh từ.
Ví dụ: My computer, which is old, still works very well.
→ My old computer still works very well.
I buy a hat which is very beautiful and fashionable
→ I buy a very beautiful and fashionable hat.
Nhưng nếu cụm tính từ có bao gồm danh từ thì phải dùng V-ing để rút gọn.
Ví dụ: I met a man who was very good at both English and French
→ I met a man being very good at both English and French.
Aquatic
/əˈkwætɪk/
(adj)
thuộc về dưới nước
Aquatic insect populations quickly increased when fish were removed from lakes.
Số lượng côn trùng dưới nước tăng nhanh khi những con cá được mang ra khỏi hồ.
Aquatic sports are also contested in the Olympics.
Những môn thể thao dưới nước cũng được thi đấu ở Olympics.
The ancestors of all animals lived in aquatic environment.
Tổ tiên của các loài động vật sống ở môi trường dưới nước.
Asian
/ˈeɪʒən/
(adj, n)
thuộc về châu Á, người châu Á
Asian hospitals are counting on a big increase in demand.
Những bệnh viện ở châu Á đang có sự tăng lên đáng kể do nhu cầu.
Asian crime drama and romantic comedy that can catch up to American TV standard.
Những bộ phim truyền hình tội phạm và hài hước lãng mạn của châu Á có thể theo kịp tiêu chuẩn của Mỹ.
Asian elephants are smaller in size and have smaller ears.
Giống voi châu Á nhỏ hơn về kích cỡ và có tai nhỏ hơn.
Athlete
/ˈæθliːt/
(n)
vận động viên
She became a professional athlete at the age of 16.
Cô ấy trở thành vận động viên chuyên nghiệp ở tuổi 16.
If an athlete makes a false start, they can start again.
Nếu một vận động viên bắt đầu bị lỗi, họ có thể bắt đầu lại một lần nữa.
Who is the greatest Olympics athlete? Michael Phelps or Usain Bolt?
Ai là vận động viên Olympics vĩ đại nhất? Michael Phelps hay là Usain Bolt?
Bodybuilding
/ˈbɒdibɪldɪŋ/
(n)
thể hình
My friend is very confident with his body so he entered a bodybuilding contest.
Bạn tôi rất tự tin về cơ thể của anh ấy nên anh ấy tham gia vào một cuộc thi thể hình.
Arnold Schwarzenegger used bodybuilding as his route into acting.
Arnold Schwarzenegger sử dụng thể hình làm con đường dẫn đến diễn xuất.
He tried traditional bodybuilding techniques to build bulky muscles.
Anh ấy thử các kỹ thuật thể hình truyền thống để có được cơ bắp lớn.
Effort
/ˈefət/
(n)
nỗ lực, cố gắng
We can make an effort to keep this office tidier.
Chúng ta có thể cố gắng để giữ cho văn phòng ngăn nắp hơn.
You can’t expect to have connections if you don’t make effort with people.
Bạn không thể mong có được nhiều mối quan hệ khi bạn không có nỗ lực với người khác.
In their effort to reduce crime the government expanded the police force.
Với nỗ lực giảm tội phạm, chính phủ đã mở rộng lực lượng cảnh sát.
Fencing
/ˈfensɪŋ/
(n)
môn đấu kiếm
I did a little bit of fencing while I was at college.
Tôi chơi đấu kiếm khi còn học đại học.
The prize for the fencing tournament is 1000 USD.
Giải thưởng cho cuộc thi đấu kiếm là 1000 USD.
You must wear a mask when you do fencing.
Bạn phải đeo một cái mặt nạ che mặt khi bạn đấu kiếm.
Freestyle
/ˈfriːstaɪl/
(n)
bơi tự do
Michael Phelps won the 400 metres freestyle.
Michael Phelps thắng 400 mét bơi tự do.
All three swimmers were on the winning 400 freestyle relay teams.
3 vận động viên bơi lội đang thắng thế trong nội dung bơi tự do 400 mét đồng đội.
She’s very strong in 200 metres freestyle, always place fourth or above.
Cô ấy rất mạnh ở 200 mét tự do, luôn luôn đứng vị trí thứ 4 hoặc cao hơn.
Gymnasium
/dʒɪmˈneɪziəm/
(n)
phòng thể dục dụng cụ
She was waiting for a taxi in a gymnasium near school.
Cô ấy đang đợi taxi ở một phòng thể dục dụng cụ gần trường.
The new gymnasium was funded for the school by the city council.
Phòng thể dục dụng cụ mới được đầu tư cho trường bởi hội đồng thành phố.
The facilities of this resort include a gymnasium, pool and sauna.
Cơ sở vật chất của khu nghỉ mát này bao gồm một phòng thể dục dụng cụ, hồ bơi và phòng tắm hơi.
Gymnastics
/dʒɪmˈnæstɪks/
(adj)
thể dục dụng cụ
The U.S women’s gymnastics team won big at the last Olympics.
Đội tuyển thể dục dụng cụ nữ của nước Mỹ thắng lớn tại kì Olympics vừa rồi.
Gymnastics involves doing handstands, cartwheels and jumps over the apparatus.
Thể dục dụng cụ bao gồm trồng chuối, nhào lộn và nhảy qua một cái bục.
He had a dream of teaching gymnastics for young children when he retired.
Anh ấy đã có ước mơ được dạy thể dục dụng cụ cho trẻ nhỏ khi anh ấy nghỉ hưu.
Intercultural
/ɪntəˈkʌltʃərəl/
(adj)
đa văn hóa
Intercultural communication gets more challenging for writers with globalization.
Sự giao tiếp đa văn hóa trở nên thử thách hơn đối với nhà văn khi có sự toàn cầu hóa.
Intercultural harmony demands exposure, as well as respect, mutuality, and, engagement.
Sự hài hòa đa văn hóa đòi hỏi phải có sự phơi bày cũng như tôn trọng, sự hỗ trợ và sự tham gia.
His article aims to promote intercultural understanding.
Bài viết của anh ấy muốn quảng bá sự hiểu biết về đa văn hóa.
Land
/lænd/
(v)
hạ cánh, đáp xuống
We should land in Da Nang at 7p.m.
Chúng ta sẽ hạ cánh ở Đà Nẵng lúc 7 giờ tối.
The butterfly landed on his nose.
Con bướm đáp xuống trên mũi anh ấy.
You can land a plane on water in an emergency.
Bạn có thể hạ cánh một máy bay trên mặt nước trong trường hợp khẩn cấp.
Rugby
/ˈrʌɡbi/
(n)
môn bóng bầu dục
He plays rugby every Saturday.
Anh ấy chơi bóng bầu dục mỗi thứ Bảy.
He pulled a hamstring while playing rugby.
Anh ấy bị chấn thương dây chằng khi chơi bóng bầu dục.
The school playing fields were marked out for rugby.
Sân bóng của trường học được đánh dấu cho môn bóng bầu dục.
Solidarity
/sɒlɪˈdærəti/
(n)
tinh thần đoàn kết
The purpose of the protest was to show solidarity against the government.
Mục đích của cuộc biểu tình là thể hiện sự đoàn kết chống lại chính phủ.
Hope and solidarity are what a country needs in crisis.
Hy vọng và sự đoàn kết là những gì một quốc gia cần khi gặp khủng hoảng.
Racial solidarity gradually became the basic of politics.
Sự đoàn kết các sắc tộc đã nhanh chóng trở thành nền tảng cơ bản của chính trị.
.
Chúc bạn thành công với bài học

Tiếng anh lớp 11, UNIT 12: THE ASIAN GAMES

Học qua Videos