MỘT SỐ HÌNH THỨC RÚT GỌN CÂU/MỆNH ĐỀ THƯỜNG GẶP

Nhận biết:
Khi hai mệnh đề được nối với nhau bằng một liên từ phụ thuộc (because, as, since, v.v…) thì mệnh đề có liên từ đó đứng đầu câu được gọi là mệnh đề trạng ngữ.
Có thể rút gọn mệnh đề trạng ngữ để câu ngắn gọn hơn.
Quy tắc rút gọn:
Mệnh đề trạng ngữ trong câu được rút gọn chỉ khi:
• Hai mệnh đề có cùng chủ ngữ
Ví dụ:
After she finished her work, she came back home.
→ After finishing her work, she came back home.
• Với câu chủ động:
Bỏ chủ ngữ của mệnh đề bắt đầu bằng liên từ, đồng thời chuyển động từ về dạng V-ing. Hoặc cũng có thể bỏ liên từ.
Ví dụ:
When he arrived here, he shocked everybody with his appearance.
→ (When) arriving here, he shocked everybody with his appearance.
• Với câu bị động:
Bỏ chủ ngữ, động từ sẽ chuyển về dạng past participle (V3/-ed).
Nếu giữ lại liên từ, hoặc mệnh đề trạng ngữ có NOT thì phải giữ động từ TO BE lại và thêm -ing vào BE (being + V3/ed).
Ngoại trừ các liên từ when, if, though thì các trường hợp còn lại có thể bỏ luôn động từ TO BE.
Ví dụ:
After he is called a liar, he becomes angry.
→ After being called a liar, he becomes angry.
When he was attacked by a big dog, he ran away.
→ When being attacked by a big dog, he ran away.

→ When attacked by a big dog, he ran away.
→ Attacked by a big dog, he ran away.
Lưu ý:
• Nếu trong mệnh đề trạng từ mà sau TO BE là một cụm danh từ thì người ta có thể lược bỏ tất cả liên từ, động từ, động từ TO BE và chỉ để lại một cụm danh từ duy nhất.
Ví dụ:
As he is a good-looking guy, he attracts a lot of women’s attention.
→ A good-looking guy, he attracts a lot of women’s attention.
• Nếu động từ trong câu là động từ nối (linking verbs), thì ta bỏ luôn cả động từ, chỉ giữ lại danh từ hoặc tính từ (thường dùng với các trạng từ though, although, while)
Ví dụ:
Although she felt stressful, she decided to keep the job.
→ Althought stressful, she decided to keep the job.
• Khi rút gọn mệnh đề có liên từ diễn đạt ý nguyên nhân - kết quả, ta bỏ luôn cả liên từ đó (thường là các liên từ because, as, since)
Ví dụ:
Because he got up late, he was late for work.
→ Getting up late, he was late for work.

CONJUNCTIONS – CONTINUED

Both… and (vừa… vừa):
Liên từ này được dùng để nối hai loại từ giống nhau trong câu: danh từ với danh từ, tính từ với tính từ, động từ với động từ.)
Ví dụ:
She’s both pretty and clever. (Cô ấy vừa xinh xắn vừa khôn khéo.)
I can both dance and sing. (Tôi vừa có thể nhảy vừa có thể hát.)
He both dances and sings. (Anh ấy có thể vừa nhảy vừa hát.)
Not only… but also (không những … mà còn):
• Tương tự như both… and, các vế sau not only ... but also giống nhau: danh từ với danh từ, tính từ với tính từ, động từ với động từ. Điểm khác là theo sau not only ... but also có thể là một mệnh đề, cụm động từ.
Ví dụ:
We go there not only in the winter, but also in summer.
(Chúng tôi không chỉ đến đó vào mùa đông mà còn vào mùa hè.)
The bike not only is economical but also feels good to drive.
(Chiếc xe không chỉ có tính kinh tế mà còn lái rất thoải mái.)
• Khi Not only đứng đầu câu, vế sau sẽ có sự đảo ngữ nếu thành phần theo sau là một mệnh đề: động từ và trợ động từ được đưa ra trước chủ ngữ.
Ví dụ:
Not only do they need clothing, but they are also short of clean water.
(Họ không chỉ cần quần áo mà họ còn cần nước sạch.)
Either… or (hoặc là):
Either… or được dùng để nối hai sự lựa chọn.)
Ví dụ:
I don’t speak either French or German.
(Tôi không nói được tiếng Pháp hay là tiếng Đức.)
You can either come with me now or walk home.
(Bạn có thể đi về chung với tôi bây giờ hay là tự đi bộ về.)
Either you’ll leave this house or I’ll call the police.
(Hoặc là bạn rời khỏi nhà này hoặc tôi sẽ gọi cảnh sát.)
• Thể phủ định của either… or:
Ví dụ:
It’s raining and we have neither umbrellas nor raincoats with us.
(Trời đang mưa nhưng chúng tôi không có dù hay áo mưa gì theo người.)
The film was neither well-made nor well-acted.
(Bộ phim vừa được làm dở vừa diễn tệ.)

CLEFT SENTENCES IN THE PASSIVE – CÂU CHẺ Ở THỂ BỊ ĐỘNG

Với danh từ/đại từ chỉ người:
It + is / was + Noun / pronoun + who + be + V3/-ed…
Ví dụ:
Fans gave Rita a lot of flowers.
→ It was Rita who was given a lot of flowers.
Với danh từ chỉ vật:

It + is / was + Noun + that + be + V3/-ed…
Ví dụ:
People talk about this film.
→ It is this film that is talked about.
Average
/ˈævərɪdʒ/
(n, v, adj)
trung bình
Prices have risen by an average of 3% over the past year.
Giá cả đã tăng trung bình 3% trong năm qua.
My income is variable but I earn 500,000 VND a day on average.
Thu nhập của tôi không ổn định nhưng tôi kiếm được trung bình 500,000 VND một ngày.
The average age of the US soldiers who fought in the Vietnam War was 19.
Độ tuổi trung bình của những người lính tham gia vào cuộc chiến tranh Việt Nam là 19 tuổi.
Bricklaying
/ˈbrɪkleɪɪŋ/
(n)
xây dựng
Students participated in bricklaying course at the weekend.
Học sinh tham gia khóa học xây dựng vào cuối tuần.
His bricklaying company has been in business for nearly a decade.
Công ty xây dựng của ông ấy đã kinh doanh gần được một thập kỉ.
My father was a bricklaying supervisor.
Bố tôi từng là người giám sát xây dựng.
Campground
/ˈkæmpɡraʊnd/
(n)
khu cắm trại
We’re planning to go to a campground near the lake this weekend.
Chúng tôi dự định sẽ đi đến một khu cắm trại gần hồ cuối tuần này.
We gathered around the fire at the campground to listen to ghost stories.
Chúng tôi tụ tập xung quanh ngọn lửa ở khu cắm trại để nghe chuyện ma.
You can pitch your own tent and have a barbeque party at the campground.
Bạn có thể tự dựng lều và tổ chức tiệc nướng ở khu cắm trại.
Dirt bike
/ˈdɜːt baɪk/
(n)
xe mô tô địa hình
As a teenager, he devoted himself to dirt bike racing.
Khi còn là một thiếu niên, anh ấy cống hiến bản thân cho đua xe vượt địa hình.
I’ve never ridden a dirt bike before.
Tôi chưa từng lái xe mô tô địa hình bao giờ.
She grew up in the country side with dirt bike trails in her backyard.
Cô ấy lớn lên ở vùng nông thôn với những đường đua xe địa hình ngay sân sau nhà.
Memento
/məˈmentəʊ/
(n)
kỉ vật
I kept a seashell as a memento of our holiday.
Tôi giữ một vỏ sò như kỉ vật cho kì nghỉ của chúng tôi.
A memento from my childhood friend still hangs in my bedroom.
Một kỉ vật từ một người bạn ấu thơ của tôi vẫn được treo trong phòng ngủ.
My good-luck memento was a bracelet.
Kỉ vật may mắn của tôi là một chiếc vòng tay.
Solitude
/ˈsɒlɪtʃuːd/
(n)
sự cô độc, biệt lập
After months of solitude in the forest, it felt strange to be back to civilization.
Sau nhiều tháng sống biệt lập trong rừng, trở về với thế giới văn minh thật lạ.
Visiting pagoda gives me a chance to reflect my life in solitude.
Đi chùa mang đến cho tôi cơ hội nhìn lại cuộc sống của mình trong cô tịch.
Most of his novels concentrated on spontaneity of love and the solitude of nature.
Đa phần những tiểu thuyết của ông ấy tập trung vào sự ngẫu nhiên của tình yêu và sự biệt lập của thiên nhiên.
Sophisticated
/səˈfɪstɪkeɪtɪd/
(adj)
phức tạp, tinh tế
She was slim, well-read and sophisticated.
Cô ấy mảnh mai, hiểu biết nhiều và tinh tế.
I don’t think I have any clothes that suit your sophisticated style.
Tôi không nghĩ tôi có bộ đồ nào hợp với phong cách tinh tế của bạn.
I think we need a more sophisticated approach to solve this problem.
Tôi nghĩ chúng ta cần một cách tiếp cận phức tạp hơn để giải quyết vấn đề này.
Sophistication
/səfɪstɪˈkeɪʃən/
(n)
sự tinh tế, phức tạp
Her sophistication is evident from the way she dresses.
Sự tinh tế của cô ấy được thể hiện qua cách ăn mặc.
The sophistication of the problem we’re facing is increasing.
Sự phức tạp của vấn đề mà chúng ta gặp phải đang tăng lên.
What this website lacks the sophistication of layout and colours.
Điều mà trang web này thiếu là sự tinh tế trong bố cục trình bày và màu sắc.
Spectacular
/spekˈtækjələr/
(adj)
ngoạn mục, hùng vĩ, đẹp mắt
There was a spectacular full moon last night.
Tối qua có trăng tròn rất đẹp.
We’ve had spectacular success with the new product.
Chúng ta đạt được thành công ngoạn mục với sản phẩm mới.
Scotland is famous for its spectacular nature.
Scotland nổi tiếng vì cảnh thiên nhiên hùng vĩ của nó.
Spectacularly
/spekˈtækjələli/
(adv)
một cách ngoạn mục, đẹp mắt
During holiday, the city is spectacularly lit at night.
Vào kì nghỉ lễ, thành phố sáng đèn trang trí rất đẹp vào buổi tối.
I saw his new spectacularly foreign girlfriend.
Tôi đã thấy bạn gái người nước ngoài xinh đẹp của anh ấy.
The company has always been spectacularly successful with everything they do.
Công ty đó đã luôn thành công một cách ngoạn mục với tất cả những gì họ làm.
Stock market
/ ˈstɒk mɑːkɪt/
(n)
thị trường chứng khoán
The main concern of investors is the stock market is going to crash.
Lo lắng chính của những nhà đầu tư là thị trường chứng khoán sẽ sụp đổ.
The company's results are in line with stock market expectations.
Kết quả mà công ty đạt được đúng như những gì thị trường chứng khoán mong đợi.
The stock market is trading actively today.
Thị trường chứng khoán đang giao dịch tích cực vào hôm nay.
Undertake
/ʌndəˈteɪk/
(v)
thực hiện, tiến hành
Students are required to undertake an independent project during summer.
Học sinh bắt buộc phải thực hiện một dự án cá nhân suốt mùa hè.
This is the most important project the company has undertaken.
Đây là dự án quan trọng nhất mà công ty đã từng thực hiện.
Successful candidates will undertake an induction programme.
Những ứng viên thành công sẽ tiến hành một chương trình mở đầu.
Undertaking
/ʌndəˈteɪkɪŋ/
(n)
công việc đảm nhận, nhiệm vụ
Creating a new website is a complex undertaking.
Việc tạo một trang web mới là một công việc phức tạp.
It was a massive undertaking for months and a time challenge.
Nó là một công việc đồ sộ kéo dài nhiều tháng và là một thách thức về thời gian.
This is a difficult undertaking that requires a logical approach.
Đây là một nhiệm vụ khó khăn cần phải có cách tiếp cận logic.
.
Chúc bạn thành công với bài học

Tiếng anh lớp 11, UNIT 14: RECREATION

Học qua Videos