CẤU TRÚC BỊ ĐỘNG ĐẶC BIỆT

Khi gặp các cấu trúc như:
People say / believe / rumor / know / report / expect… that + S + V(bare)
hoặc:
They say / believe / rumor / know / report / expect… that + S + V(bare)
Ta chuyển sang cấu trúc bị động như sau:
It is + (said / believed / rumored / known / reported / thought / expected …) + that + S + V(bare)
hoặc:
S+ be + (said / believed / rumored / considered / known / reported / thought / expected…) + to + V(bare)
Cấu trúc này thường được dịch là: “Người ta bảo rằng/ đồn rằng / tin rằng / biết rằng / báo rằng / nghĩ rằng / kỳ vọng rằng…”
Ví dụ:
The boat is believed to have been used to carry the body of Khufu in his last journey on earth before being buried inside the pyramid.
(Người ta tin rằng con thuyền được dùng để chở thi thể của Pharaoh Khufu trong chuyến hành trình cuối cùng của ông trên thế giới gian này trước khi yên giấc ngàn thu trong kim tự tháp)

SO SÁNH NHẤT

So sánh nhất (Superlatives):
Tính từ/Trạng từ ngắn: S + V + tính từ/ trạng từ ngắn + est +...

Tính từ/trạng từ dài: S (Chủ ngữ) + V (Động từ) + the most + Tính từ/Trạng từ dài + Danh từ/Đại từ/Mệnh đề

So sánh kém nhất: the least + Tính từ/Trạng từ dài

Ví dụ:
Nam is
the tallest boy in the class. (Nam là bạn trai cao nhất lớp.)
Trung is
the most handsome boy in the neighbourhood. (Trung đẹp trai nhất xóm.)
Her ideas were
the least practical suggestions. (Ý tưởng của cô ấy là những đề nghị thiếu tính thực tiễn nhất.)
Quy tắc thay đổi tính từ trong phép so sánh:
• Đối với tính từ dài trên 3 âm tiết, chỉ cần thêm the most vào trước
• Đối với tính từ/trạng từ ngắn, ta thêm –est vào cuối.
• Thêm đuôi -est cho tính từ có 1 âm tiết hoặc 2 âm tiết tận cùng là
–y (happy, lucky), -er (clever), -ow (narrow), -le (simple, gentle), -ure (mature), -et (trừ quiet, polite)
\ • Nếu tính từ tận cùng là
–y thì khi thêm đuôi –est, -y sẽ chuyển thành –i (early ⇨ earliest, happy ⇨ happiest)
• Nếu tính từ tận cùng là một phụ âm và trước phụ âm đó là nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối.
Ví dụ: big biggest;

MỘT SỐ HÌNH THỨC RÚT GỌN CÂU/MỆNH ĐỀ THƯỜNG GẶP

Nhận biết:
Khi hai mệnh đề được nối với nhau bằng một liên từ phụ thuộc (because, as, since, v.v…) thì mệnh đề có liên từ đó đứng đầu câu được gọi là mệnh đề trạng ngữ.
Có thể rút gọn mệnh đề trạng ngữ để câu ngắn gọn hơn.
Quy tắc rút gọn:
Mệnh đề trạng ngữ trong câu được rút gọn chỉ khi:
• Hai mệnh đề có cùng chủ ngữ
Ví dụ:
After she finished her work, she came back home.
→ After finishing her work, she came back home.
• Với câu chủ động:
Bỏ chủ ngữ của mệnh đề bắt đầu bằng liên từ, đồng thời chuyển động từ về dạng V-ing. Hoặc cũng có thể bỏ liên từ.
Ví dụ:
When he arrived here, he shocked everybody with his appearance.
→ (When) arriving here, he shocked everybody with his appearance.
• Với câu bị động:
Bỏ chủ ngữ, động từ sẽ chuyển về dạng past participle (V3/-ed).
Nếu giữ lại liên từ, hoặc mệnh đề trạng ngữ có NOT thì phải giữ động từ TO BE lại và thêm -ing vào BE (being + V3/ed).
Ngoại trừ các liên từ when, if, though thì các trường hợp còn lại có thể bỏ luôn động từ TO BE.
Ví dụ:
After he is called a liar, he becomes angry.
→ After being called a liar, he becomes angry.
When he was attacked by a big dog, he ran away.
→ When being attacked by a big dog, he ran away.

→ When attacked by a big dog, he ran away.
→ Attacked by a big dog, he ran away.
Lưu ý:
• Nếu trong mệnh đề trạng từ mà sau TO BE là một cụm danh từ thì người ta có thể lược bỏ tất cả liên từ, động từ, động từ TO BE và chỉ để lại một cụm danh từ duy nhất.
Ví dụ:
As he is a good-looking guy, he attracts a lot of women’s attention.
→ A good-looking guy, he attracts a lot of women’s attention.
• Nếu động từ trong câu là động từ nối (linking verbs), thì ta bỏ luôn cả động từ, chỉ giữ lại danh từ hoặc tính từ (thường dùng với các trạng từ though, although, while)
Ví dụ:
Although she felt stressful, she decided to keep the job.
→ Althought stressful, she decided to keep the job.
• Khi rút gọn mệnh đề có liên từ diễn đạt ý nguyên nhân - kết quả, ta bỏ luôn cả liên từ đó (thường là các liên từ because, as, since)
Ví dụ:
Because he got up late, he was late for work.
→ Getting up late, he was late for work.

CÂU BỊ ĐỘNG KHÁCH QUAN

Câu bị động chủ quan:
Câu bị động chủ quan nghĩa là tân ngữ trong câu chủ động chuyển thành chủ ngữ của câu bị động.
Nếu động từ chính của câu chủ động là ngoại động từ, có đi kèm tân ngữ ta có thể dễ dàng chuyển đổi sang câu chủ động khách quan.
Ví dụ:
They build houses.
→ Houses are built.
(Những ngôi nhà được xây.)
Câu bị động khách quan:
Câu bị động khách quan được dùng khi động từ chính của câu chủ động là nội động từ.
Câu bị động khách quan thường được bắt đầu bằng chủ ngữ khách quan ‘it’. Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể dùng Câu bị động khách quan thay cho Câu bị động chủ quan để tường thuật trên tin tức, báo đài hoặc là trong văn viết.
Ví dụ:
They say that women live longer than men.
It is said that women live longer than men.
(Người ta nói rằng phụ nữ sống lâu hơn đàn ông.)

CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG KHÁCH QUAN

Câu bị động khách quan có chủ ngữ là It:
Active: S1 + V1 + (that) + clause (S2 + V2 + O2)
Passive: It + be + V3 + (that) + clause (S2 + V2 + O2)
Ví dụ:
People say that he is a good manager.
It is said that he is a good manager.
Câu bị động khách quan có chủ ngữ là tân ngữ của câu chủ động:
Active: S + V + (that) + clause (S2 + V2 + O2)
Passive: O2 + be + V3 + to-infinitive(to have + V3)
Ví dụ:
They thought that he has been to China.
He was thought to have been to China.
Belong to someone
(phrasal-verb)
thuộc về ai đó
This book belongs to Anh.
Cuốn sách này là của Anh.
You shouldn’t take what doesn’t belong to you.
Bạn không nên lấy những gì không thuộc về mình.
I don’t know who these bags belong to.
Tôi không biết những cái túi này thuộc về ai.
Belongings
/bɪˈlɒŋɪŋz/
(n)
đồ đạc
I put a few personal belongings in a bag and rushed to the airport.
Tôi bỏ một số đồ dùng cá nhân vào túi và đi vội ra sân bay.
She always forgets one or two of her belongings at my place.
Cô ấy luôn để quên một hay hai món đồ ở nhà tôi.
He likes to travel light with a few belongings.
Anh ấy thích du lịch gọn nhẹ với một số ít đồ dùng.
Burial
/ˈberiəl/
(n)
sự mai táng, ngôi mộ
We went to country for my grandfather’s burial.
Chúng tôi về quê để an táng ông nội tôi.
The soldiers' bodies will be flown back to the UK for burial.
Các thi thể của những người lính sẽ được chuyển về Anh để mai táng.
All the burials that have take place in the parish are recorded in this register.
Tất cả những ngôi mộ ở xứ này được ghi nhận lại trong cuốn sổ đăng ký.
Bury
/ˈberi/
(v)
mai táng, chôn, giấu
My grandpa is buried in the cemetery on the hill.
Ông nội tôi được mai táng ở một nghĩa địa ở trên đồi.
When I was a kid, I used to bury a treasure chest in the garden.
Khi tôi còn bé, tôi từng chôn một rương kho báu ở trong vườn.
She buried her face in her hands because she’s embarrassed.
Cô ấy che tay giấu mặt vì cô ấy xấu hổ.
Dedicate
/ˈdedɪkeɪt/
(v)
cống hiến, đề tặng, dành ra
He has dedicated his life to scientific research.
Anh ấy cống hiến toàn bộ cuộc đời của mình cho nghiên cứu khoa học.
The book is dedicated to her mother, who died recently.
Cuốn sách được đề tặng mẹ của cô ấy, người mới mất gần đây.
If you are in London, you should dedicate at least a day to seeing the city.
Nếu bạn ở London, bạn nên dành ra ít nhất một ngày để ngắm thành phố.
Dedicated
/ˈdedɪkeɪtɪd/
(adj)
cống hiến, chuyên
She’s completely dedicated to her work.
Cô ấy hoàn toàn cống hiến cho công việc.
We have one TV channel completely dedicated to news.
Chúng tôi có một kênh TV chỉ chuyên tin tức.
His work was dedicated to research into cancer.
Công việc của ông ấy cống hiến cho việc nghiên cứu ung thư.
Dedication
/dedɪˈkeɪʃən/
(n)
sự cống hiến
He has always shown great dedication to the school.
Anh ấy luôn thể hiện sự cống hiến lớn cho trường.
She thanked the staff for their dedication and enthusiasm.
Cô cám ơn nhân viên cho sự cống hiến và hăng hái của họ.
I owe my life to the bravery and dedication of the soldiers.
Tôi mắc nợ mạng sống của mình cho sự dũng cảm và cống hiến của những người lính.
Enlist
/ɪnˈlɪst/
(v)
đăng kí, tranh thủ
They both enlisted in the navy to protect the country.
Họ đều đăng kí gia nhập Hải quân để bảo vệ đất nước.
The organization has enlisted the support of many famous people in raising money to help homeless children.
Tổ chức đã tranh thủ được sự hỗ trợ của nhiều người nổi tiếng trong việc quyên góp tiền giúp đỡ những đứa trẻ vô gia cư.
Enlist the help of those you trust and listen to the advice they offer.
Tranh thủ sự giúp đỡ của những người mà bạn tin tưởng và lắng nghe những lời khuyên mà họ đưa ra.
eternal
/ɪˈtɜːnəl/
(adj)
trường tồn, vĩnh cửu
That summer was our eternal youth.
Mùa hè năm đó là tuổi trẻ vĩnh cửu của chúng ta.
Eternal love isn’t enough.
Tình yêu vĩnh cửu vẫn là không đủ.
Do you believe in eternal life?
Bạn có tin vào cuộc sống trường tồn?
eternity
/ɪˈtɜːnəti/
(n)
sự bất diệt, vĩnh cửu
It seemed like an eternity until she came back.
Có cảm giác như là vĩnh cửu cho đến khi cô ấy trở lại.
You will have eternity together.
Chúng ta bất diệt cùng nhau.
Do you believe that human life will exist on our planet for all eternity?
Bạn có tin rằng sự sống của con người sẽ tồn tại bất diệt trên hành tinh này?
Ground
/ɡraʊnd/
(n)
mặt đất, bãi đất
I sat down on the ground.
Tôi ngồi xuống đất.
There’s a new football ground near the neighbourhood.
Có một bãi đất chơi bóng đá mới gần xóm.
Cracks has appeared in the dry round.
Những vết nứt đã xuất hiện trên bãi đất khô cằn.
Impression
/ɪmˈpreʃən/
(n)
sự ấn tượng
What was your first impression of him?
Ấn tượng đầu tiên của bạn về anh ấy là gì?
I don’t tend to trust first impressions.
Tôi thường không tin vào ấn tượng ban đầu.
When I first met her, I had the impression that she was a shy person.
Khi tôi gặp cô ấy lần đầu tiên, tôi có ấn tượng cô ấy là một người rụt rè.
Ramp
/ræmp/
(n)
đường dốc
I pushed the wheelchair up the ramp.
Tôi đẩy cái xe lăn lên đoạn dốc.
I had to walk up a long ramp to get home.
Tôi phải đi bộ lên một con dốc dài để về nhà.
You need to drive more careful when you go down the ramp.
Bạn phải lái xe cẩn thận hơn khi bạn xuống dốc.
Spiral
/ˈspaɪərəl/
(adj-v)
xoắn ốc
A corkscrew is spiral-shaped.
Đồ mở rượu vang có dạng xoắn ốc.
The country's economy is on a downward spiral.
Nền kinh tế quốc gia đang trên một vòng xoáy đi xuống.
The staircase was a grand spiral of marble.
Cầu thang là một hình xoắn ốc lớn được làm bằng đá hoa cương.
Structured
/ˈstrʌktʃəd/
(adj)
có cấu trúc
Success is likely to come to those have structured approach to the problem.
Sự thành công thường đến với những người có cách tiếp cận cấu trúc đến vấn đề.
The university has a well-structured business programme.
Chương trình học kinh doanh của trường đại học có cấu trúc tốt.
The structured plans seemed so much simpler than the messy ones.
Những kế hoạch có cấu trúc có vẻ đơn giản hơn những kế hoạch lộn xộn.
Surpass
/səˈpɑːs/
(v)
vượt qua, vượt hơn
The website’s success has surpassed everyone’ expectations.
Sự thành công của trang web đã vượt qua niềm kì vọng của mọi người.
The director has surpassed himself with this new film.
Đạo diễn đã vượt qua bản thân anh ấy với bộ phim mới này.
It seems quite likely that next quarter Apple will surpass Microsoft in revenue.
Có vẻ như là quý tiếp theo Apple sẽ vượt mặt Microsoft về doanh thu.
Theoretical
/θɪəˈretɪkəl/
(adj)
thuộc về lý thuyết
One theoretical physicist is proposing a radical new way to look at gravity.
Một nhà vật lý lý thuyết đang đề xuất một cách nhìn hoàn toàn mới về trọng lực.
The problem with all these theoretical models is that they do not study reality.
Vấn đề của những mô hình lý thuyết này là chúng không thể hiện thực tế.
It’s all theoretical until someone finds the evidences to prove it.
Tất cả chỉ là lý thuyết cho đến khi một người nào đó tìm được bằng chứng để chứng minh.
Theorize
/ˈθɪəraɪz/
(v)
đặt giả thuyết
It’s easy to theorize about what might have happened.
Rất dễ để đặt giả thuyết về những gì có thể đã xảy ra.
Some experts theorize that misguided attempts at discipline can cause mental problems for children.
Nhiều chuyên gia đưa ra giả thuyết rằng những nỗ lực sai lầm trong vấn đề kỉ luật có thể gây ra những vấn đề tâm lí cho trẻ em.
Students need to theorize the cause and effect of a problem in their assignments.
Học sinh cần phải đặt ra giả thuyết về nguyên nhân và kết quả của một vấn đề trong bài luận của họ.
Theory
/ˈθɪəri/
(n)
lí thuyết, giả thuyết
Darwin’s theory of evolution is the basic knowledge of science.
Thuyết tiến hóa của Darwin là kiến thức cơ bản của khoa học.
In theory, women can still have children at the age of 50.
Về lí thuyết, phụ nữ vẫn có thể sinh con ở độ tuổi 50.
This new evidence lends support to the theory he passed by.
Bằng chứng mới này ủng hộ giả thuyết mà anh ấy đã bỏ qua.
Throne
/θrəʊn/
(n)
ngai vàng
Queen Victoria was on the throne at that time.
Nữ hoàng Victoria đã ở trên ngai vàng vào lúc đó.
The throne was made from iron.
Ngai vàng được làm bằng sắt.
He knelt before the throne.
Anh ấy quỳ trước ngai vàng.
Tomb
/tuːm/
(n)
bia mộ, mộ phần
His tomb was covered by grass and weeds.
Bia mộ của ông ấy bị che bởi cỏ và cây dại.
Inside the Egyptian tomb, scientists found a lot of gold.
Ở bên trong mộ phần Ai cập, những nhà khoa học tìm được rất nhiều vàng.
They found a mummy in the tomb.
Họ tìm thấy một xác ướp ở bên trong lăng mộ.
Treasure
/ˈtreʒər/
(n, v)
kho báu, quý trọng
Stories about pirates often include a buried treasure.
Những câu chuyện về cướp biển thường bao gồm một kho báu bị chôn giấu.
The museums have many priceless treasures.
Những viện bảo tàng có nhiều kho báu vô giá.
I will always treasure those memories of my dad.
Tôi sẽ luôn quý trọng những kỉ niệm về bố mình.
.
Chúc bạn thành công với bài học

Tiếng anh lớp 11, UNIT 16: THE WONDERS OF THE WORLD

Học qua Videos