SO SÁNH HƠN VỚI DANH TỪ

Với danh từ:
Cấu trúc:
S + V + MORE + noun (plural or singular) + THAN + noun/pronoun/clause.
Ví dụ:
They have more money than we think.
Our brains have more cells than a computer.
Để nhấn mạnh trong so sánh hơn: có thể thêm much, far, even, lot hoặc a lot trước hình thức so sánh

IF CONDITION - CÂU ĐIỀU KIỆN

Định nghĩa:
- Câu điều kiện bao gồm hai mệnh đề: mệnh đề chínhmệnh đề IF.
- Sự việc, sự vật được miêu tả trong mệnh đề chính phụ thuộc hoặc là kết quả của điều kiện diễn tả trong mệnh đề IF.
- Thông thường ta có thể thay đổi thứ tự của hai mệnh đề với nhau. Để phân cách hai mệnh đề ta có thể dùng dấu phẩy nhưng đối với trường hợp mệnh để chính đứng trước ta không cần dùng dấu phẩy.
Các loại câu điều kiện:
• Câu điều kiện loại 1:
Cách dùng:
Câu điều kiện loại I (câu điều kiện tương lai) dùng để diễn ta sự thật ở hiện tại hoặc có khả năng xảy ra ở tương lai. Ngoài ra câu điều kiện loại I thường dùng để diễn tả sự thuyết phục, thương lượng hoặc đưa ra cảnh báo, hăm dọa.
Ví dụ:
- Thương lượng:
I’ll take the children to school if you make breakfast.
(Em sẽ đưa bọn trẻ đến trường nếu anh làm bữa sáng.)
- Cảnh báo:
If you try to take a short cut, you’ll get lost.
(Nếu bạn cố gắng đi đường tắt, bạn sẽ bị lạc.)
- Hăm dọa:
If you call the police, your son will die.
(Nếu ông gọi cảnh sát, con trai ông sẽ chết.)
- Câu mệnh lệnh:
If you are hungry, please help yourself.
(Nếu bạn đói bụng, cứ tự nhiên dùng.)
Cấu trúc:
Mệnh đề IF Mệnh đề chính Ví dụ
Simple present (Hiện tại đơn) - Can/may/must If you want to lose weight, you must go on a diet. (Nếu bạn muốn giảm cân, bạn phải có kế độ ăn uống.)

Simple present (Hiện tại đơn) will/shall If you catch the bus, you will be at school on time. (Nếu bạn đón được xe buýt, bạn sẽ đến trường kịp giờ.)• Câu điều kiện loại 2: Cách dùng:Câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại) được dùng để diễn tả sự vật, sự việc không khả thi hay trái với sự thật ngay thời điểm nói. Câu điều kiện loại II thường ám chỉ thì hiện tại hoặc tương lai. Ví dụ: - Hiện tại:If he didn’t annoy me so much, I wouldn’t leave him. (Nếu anh ấy không làm phiền tôi nhiều quá, tôi cũng sẽ không bỏ đi đâu.)- Tương lai:If I got his birthday party’s invitation, I’d go there right away. (Nếu tôi nhận được lời mời sinh nhật, tôi sẽ đến đó ngay lập tức.)Cấu trúc:
Mệnh đề IF Mệnh đề chính Ví dụ

--- --- ---
were would/could + V (bare) I’d be able to find the information if I were at home. (Tôi có thể tìm được thông tin nếu tôi ở nhà.)
• Câu điều kiện loại 3:
Cách dùng:
Câu điều kiện loại III (câu điều kiện quá khứ) được dùng ở quá khứ, diễn tả các sự vật, sự việc không xảy ra trong quá khứ có thể có ảnh hưởng đến các sự vật, sự việc khác. Câu điều kiện loại III thường ám chỉ điều xấu hổ, tiếc nuối trong quá khứ.
Ví dụ:
If we hadn’t wasted time, we wouldn’t have missed our flight.
(Nếu chúng ta không lãng phí thời gian, chúng ta đã không lỡ chuyến bay.)
Cấu trúc:
Mệnh đề IF Mệnh đề chính Ví dụ
Had + V3/-ed could/would + have + V3/-ed If I hadn’t driven so fast, you would never have had the accident.
• Câu điều kiện loại 0:
Câu điều kiện loại 0 thường được dùng để diễn tả một sự thật, chân lý.
IF + (Simple present), (Simple present)

Ví dụ:
If you heat the ice, it melts.
(Nếu bạn đun nước đá, nó sẽ tan chảy.)
• Câu điều kiện hỗn hợp:
• Mệnh đề If loại 2, mệnh đề chính loại 1: Dùng để diễn tả giả thiết ở quá khứ, kết quả ở tương lai
If + S + V2/ed + O, S + will + V(bare) + O.

Ví dụ:
They didn’t post the parcel, so it won’t get here tomorrow.
→ If they posted the parcel yesterday, it will get here tomorrow.
(Nếu họ gửi bưu phẩm ngày hôm qua, thì nó sẽ đến đây vào ngày mai)
• Mệnh đề If loại 2, mệnh đề chính loại 3: Dùng để diễn tả giả thiết trái ngược với thực tại, còn kết quả thì trái ngược với quá khứ.
If + S + V2/ed + O, S + would + have + V3/ed + O.

Ví dụ:
Tom is not a good student. He did not study for the test yesterday.
→ If he were a good student, he would have studied for the test.
(Nếu cậu ta là học sinh giỏi, câu ta sẽ phải học tập cho bài kiểm tra)
• Mệnh đề If loại 3, mệnh đề chính loại 2: Dùng để diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại.
If + S + had + V3/ed + O, S + would/could + V(bare) + O.

Ví dụ:
I did not eat breakfast this morning, so I’m hungry now.
→ If I had eaten breakfast this morning, I wouldn’t be hungry now.
(Nếu tôi ăn sáng, thì giờ tôi đã không phải đói meo râu rồi)

CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG LỜI NÓI TƯỜNG THUẬT

Câu điều kiện loại 1:
Với câu điều kiện loại 1 – điều kiện thật có thể xảy ra, chúng ta đổi thì của động từ theo qui tắc thông thường của câu gián tiếp.
Ví dụ:
If I win the lottery tomorrow, I will travel around the world.
→ She said if she won the lottery the next day, she would travel around the world.
(Cô ấy nói nếu cô ấy trúng số ngày hôm sau, cô ấy sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.)
Câu điều kiện loại 2 và loại 3:
Với câu điều kiện loại 2, loại 3 – điều kiện không có thật, chúng ta không đổi thì của câu điều kiện trong câu tường thuật mà chỉ đổi các đại từ hoặc trạng từ cho phù hợp với ngữ cảnh.
Ví dụ:
It would be best if we started early.
→ He said it would be best if they started early.
(Anh ấy nói là tốt nhất họ đã bắt đầu sớm.)
Birth control
/ˈbɜːθ kəntrəʊl/
(n)
biện pháp tránh thai
A new type of birth-control pill was introduced last week.
Một loại thuốc tránh thai mới được giới thiệu vảo tuần trước.
Birth control pills are not a safe option for some women.
Thuốc tránh thai không phải là biện pháp an toàn cho phụ nữ.
Condoms can be a very effective form a birth control, but only if used properly.
Bao cao su có thể là một biện pháp tránh thai hiệu quả nhưng chỉ khi được sử dụng đúng cách.
Decrease
/dɪˈkriːs/
(v-n)
giảm đi
Our share of the market has decreased sharply this year.
Thị phần của chúng ta đã giảm mạnh trong năm nay.
There has been a steady decrease in the number of visitors.
Số lượng du khách có một sự giảm đi đáng kể.
The pop star's popularity decreased as he got older.
Sự nổi tiếng của ngôi sao nhạc pop giảm đi khi ông ấy già đi.
Double
/ˈdʌbəl/
(v, adj)
gấp đôi
The government aims to double the number of students in higher education within 25 years.
Chính phủ có ý định tăng gấp đôi số học sinh cao học trong vòng 25 năm.
Everything he says has a double meaning.
Những điều anh ấy nói đều có 2 nghĩa.
Company profits have doubled since the introduction of new technology.
Lợi nhuận của công ty đã tăng gấp đôi từ lúc giới thiệu công nghệ mới.
Family planning
/fæməli ˈplænɪŋ/
(n)
kế hoạch hóa gia đình
He just opened a family-planning clinic.
Anh ấy mới mở một phòng khám kế hoạch hóa gia đình.
Family planning programs would be cut.
Chương trình kế hoạch hóa gia đình sẽ bị cắt giảm.
Thailand is seen as the No 1 developing country when it comes to family planning.
Thái Lan được coi là nước đang phát triển đứng thứ nhất về kế hoạch hóa gia đình.
Figure
/ˈfɪɡər/
(n)
con số
Can you read this figure? Is it a three or an eight?
Bạn có thể đọc con số này được không? Đó là số 3 hay số 8?
Write the amount in both words and figures.
Viết khoản tiền cả bằng chữ và bằng số.
He earns a eight-figure salary.
Lương của anh ấy là 8 chữ số.
Increase
/ɪnˈkriːs/
(v, n)
gia tăng, tăng lên
The cost of the project has increased dramatically since it began.
Chi phí của dự án đã tăng lên đáng kể từ lúc nó bắt đầu.
Any increase in production would be helpful.
Bất kì sự gia tăng trong sản xuất nào cũng hữu ích.
We need to increase public awareness of the disease.
Chúng ta cần tăng sự nhận biết của công chúng về căn bệnh.
Overpopulated
/əʊvəˈpɒpjəleɪtɪd/
(adj)
bùng nổ dân số
China is overpopulated, impoverished, and running out of resources.
Trung Quốc đang bùng nổ dân số, nghèo khó và cạn kiệt tài nguyên.
This overpopulated world makes this impossible to resist immigration.
Thế giới bùng nổ dân số này làm khó tránh khỏi việc di cư.
Our country is overpopulated we should have declining birth rates and slowing population growth.
Đất nước đang bị bùng nổ dân số, chúng ta nên giảm tỷ lệ sinh và làm chậm sự tăng trưởng dân số.
Overpopulation
/əʊvəpɒpjəˈleɪʃən/
(n)
sự bùng nổ dân số
Overpopulation is one of the country's most pressing social problems.
Bùng nổ dân số là một trong những vấn đề xã hội bức thiết nhất.
Governments facing overpopulation will also struggle to manage waste.
Những quốc gia đang đối mặt với sự bùng nổ dân số cũng sẽ gặp khó khăn trong việc quản lí chất thải.
Deforestation and overpopulation are issues affecting all regions of the world.
Nạn phá rừng và bùng nổ dân số là vấn đề ảnh hưởng đến mọi vùng đất trên thế giới.
Probability
/prɒbəˈbɪləti/
(n)
khả năng, sự chắc chắn
There's a high probability that she'll be here.
Có một khả năng cao là cô ấy sẽ đến đây.
There's a strong probability that we'll have moved by then.
Có một khả năng lớn là chúng ta sẽ phải chuyển nhà lúc đó.
There's a high probability that she'll get the job.
Khả năng cô ấy nhận được công việc là cao.
Probable
/ˈprɒbəbəl/
(adj)
chắc chắn
The probable cause of death was heart failure.
Nguyên nhân chắc chắn của cái chết là suy tim.
It's possible, though not probable.
Điều đó là có thể mặc dù không chắc chắn.
It seems probable that the situation will only get worse.
Dường như là chắc chắn tình huống chỉ có thể tồi tệ hơn.
Probably
/ˈprɒbəbli/
(adv)
một cách chắc chắn
I’ll probably be home by midnight.
Tôi chắc chắn sẽ về nhà trước nửa đêm.
He probably didn’t even notice.
Anh ấy chắc chắn đã không để ý.
She realized that this was probably the last time she would see him.
Cô ấy nhận ra rằng đó là lần cuối cùng cô ấy nhìn thấy anh ấy.
Third World
/θɜːd ˈwɜːld/
(n)
thế giới thứ ba gồm các quốc gia ở châu Phi, Nam Mỹ và châu Á
She does a lot of work in the Third World.
Cô ấy làm rất nhiều công việc ở thế giới thứ ba.
They focused on issues like education and third-world poverty in their research.
Họ tập trung vào những vấn đề như giáo dục, sự nghèo khó của thế giới thứ ba trong nghiên cứu của họ.
I'm writing a novel about corruption, and power in a third world country.
Tôi đang viết một tiểu thuyết về sự tham nhũng và quyền lực của một đất nước thuộc thế giới thứ ba.
.
Chúc bạn thành công với bài học

Tiếng anh lớp 11, UNIT 7: WORLD POPULATION

Học qua Videos