REPORTED SPEECH

Lời nói trực tiếp được:
• Xuất phát trực tiếp từ người nói
• Xuất phát từ người nghe truyền đạt lại chính xác những ý, từ ngữ mà người nói đã nói để tang phần kịch tích cho câu chuyện hoặc để nhấn mạnh những từ ngữ vui hoặc lạ mà người nói đã dùng.
Ví dụ:
Anh says: ‘I feel angry and empty in the stomach.’
(Anh nói: ‘Tôi cảm thấy khó chịu và trống rỗng ở trong bụng.’)
Tú tells Trang: Anh said ‘I feel angry and empty in the stomach’.
(Tú nói với Trang: ‘Anh nói là ‘Tôi cảm thấy khó chịu và trống rỗng ở trong bụng.’’)
→ Câu nói I feel angry and empty in the stomach là lời nói trực tiếp được nói xuất phát từ Anh và được trích dẫn nguyên câu từ Tú với động từ và chủ ngữ không đổi.
Lời nói tường thuật gián tiếp: là lới tường thuật lại ý của người nói khi người tường thuật chỉ muốn tường thuật lại thông tin, nội dung trong lời nói của người nói thay vì là từ ngữ.
Lời nói tường thuật thường được sử dụng trong báo chí, báo cáo, văn bản hay lời nói tường thuật lại một đoạn hội thoại.
Ví dụ:
Doraemon says: ‘I feel tired’
Doraemon said that he felt tired.
(Doraemon nói rằng anh ấy cảm thấy mệt mỏi.)
Câu Doraemon said that he is tired là câu tường thuật gián tiếp vì khi tường thuật lại, ta đã đổi chủ ngữ từ I thành he và động từ feel thành felt.
CÁC ĐỘNG TỪ TƯỜNG THUẬT
Các động từ thường dùng:
Khi tường thuật ta thường sử dụng các động từ trung gian như saytell.
- Ta dùng say khi người nghe không quan trọng và người nghe là người quen biết.
Ví dụ:
He said (that) he was ill.
Anh ấy nói là anh ấy bị bệnh.
- Sau say ta không nhất thiết phải dùng tân ngữ gián tiếp như me, him, us, them, my sister,… mà dùng luôn mệnh đề tường thuật gián tiếp hoặc mệnh đề bắt đầu với từ hỏi như who, where, what, which, how, why.
- Ta dùng tell khi muốn thu hút sự chú ý đặc biệt đến người đang được đề cập.
Ví dụ:
He told me (that) he was ill.
Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy bị bệnh.
- Sau tell ta có thể dùng nhiều loại mệnh đề và cụm từ khác nhau như:
He told me where he was. (Từ để hỏi)
He told me to go. (Động từ nguyên mẫu có to)
He told me where to go. (Từ hỏi + Động từ nguyên mẫu có to)
He told me a lie. (Danh từ/Cụm danh từ)
LÙI THÌ TRONG CÂU TƯỜNG THUẬT

Câu trực tiếp Câu gián tiếp
Thì Thì hiện tại đơn (V-s/-es) Thì quá khứ đơn (V2/-ed)

Ví dụ: 'I feel happy.’ She said she felt happy. (Cô ấy nói rằng cô ấy cảm thấy hạnh phúc.)
Thì Thì hiện tại tiếp diễn (am/is/are + V-ing) Thì quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing)

Ví dụ ‘I’m working.’ She said she was working. (Cô ấy nói cô ấy đang làm việc.)
Thì Thì quá khứ đơn (V2/-ed) Thì quá khứ hoàn thành (had + V3/-ed)

Ví dụ ‘I arrived at 8 a.m.’ She said she had arrived at 8 a.m. (Cô ấy nói rằng cô ấy đã đến lúc 8 giờ sáng.)
Thì Thì hiện tại hoàn thành (have + V3/-ed) Thì quá khứ hoàn thành (had + V3/-ed)

Ví dụ 'I have seen the Spiderman movie.’ She said she had seen Spiderman movie. (Cô ấy nói rằng cô ấy đã xem phim Người nhện.)
Thì Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (have + been + V-ing) Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (had + been + V-ing)

Ví dụ 'I have been watching over him for a year.’ She said she had been watching over him for a year. (Cô ấy nói rằng cô ấy đã trông nom anh ấy được một năm.)
Thì Thì quá khứ tiếp diễn (was/ were + V-ing) Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (had + been + V-ing)

Ví dụ 'I was watching TV last night.’ She said she had been watching TV last night. (Cô ấy nói là cô ấy đã coi TV suốt tối qua.)
Thì Thì quá khứ hoàn thành (had + V3/-ed) Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (had + been + V-ing)

Ví dụ ‘I had played games before she arrived.’ He said he had been playing games before she had arrived. (Anh ấy nói rằng anh ấy đang chơi game khi cô ấy đến.)
Thì Thì tương lai đơn (Will) Thì tương lai trong quá khứ (would + V)

Ví dụ ‘I shall go to Japan in July.’ She said she would go to Japan in July. (Cô ấy nói là cô ấy sẽ qua Nhật Bản vào tháng 7.)• Đối với các động từ khiếm khuyết không có dạng quá khứ, ta chuyển đổi như sau:
Động từ Chuyển đổi

--- ---
Must had to/would have to

Must not was/were not to
Can could/be able to

May might
Will/shall would/should/be going to

Ví dụ:
The teacher said ‘You must do the exercise carefully.’→ The teacher said I had to do the exercise carefully. (Giáo viên nói tôi phải làm bài tập cẩn thận.)
CHUYỂN ĐỔI TRẠNG TỪ TRONG CÂU TƯỜNG THUẬT

Lời nói trực tiếp Tường thuật gián tiếp
This/That ‘I need this bag,’ She said she needed that bag.

These/Those ‘I’m eating these apples.’ She said she was eating those apples.
Here/There ‘I’ll be moving here next year.’ She said she would be moving there next year.

Now/Then ‘We’re in a meeting now.’ They said they were in a meeting then.
Today/That day ‘I’ll have an exam today.’ She said she would have an exam that day.

Yesterday/The day before ‘I went swimming yesterday.’ The previous day She said she had went swimming the day before.
Tomorrow/The day after ‘We’ll wait until tomorrow.’ The following day They said they would wait until the day after.

Ago/Before ‘I was in Hue two weeks ago.’ He said he had been in Hue two weeks before.
Next week/The week after ‘I’ll come and see you next week.’ The following week She said she would come and see you the following week.
TƯỜNG THUẬT CÂU HỎI
Khi đổi từ câu hỏi sang câu trần thuật, các động từ trần thuật/ trung gian/ giới thiệu thường được dùng là ask, inquire, wonder, want to know,…)
• Câu hỏi Yes/No:
Đối với câu hỏi Yes/No, dùng if hoặc whether ngay sau động từ trần thuật. và đổi lại thứ tự của chủ ngữ và động từ/trợ động từ trong câu trực tiếp.
Ví dụ:
‘Have you seen the rain?’ (‘Bạn đã thấy trời mưa chưa?’)
He asked if/whether I had seen the rain.(Anh ấy hỏi tôi đã thấy trời mưa chưa.)
‘Will you be home tonight?’ (‘Anh sẽ về nhà tối nay chứ?’)
She asked her husband if/whether he would be home that night. (Cô ấy hỏi chồng của mình rằng anh ấy có về nhà tối nay không.)
• Câu hỏi dùng các từ hỏi như what, when, where, why, how:
Đối với các câu hỏi có từ dùng để hỏi, dùng lại các từ để hỏi tại vị trí sau động từ trần thuật và đổi lại thứ tự của chủ ngữ và động từ/trợ động từ trong câu trực tiếp.
Ví dụ:
‘Where did you sleep last night?’(‘Bạn ngủ ở đâu tối qua?’)
He asked where they had slept the night before. (Anh ấy hỏi họ ngủ ở đâu tối qua.)
‘Why did you leave me?’ (‘Tại sao em bỏ anh?’)
He asked his girlfriend why she had left him. (Anh ấy hỏi bạn gái của mình tại sao cô ấy bỏ anh.)
TƯỜNG THUẬT CÂU MỆNH LỆNH
• Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong câu tường thuật:

Các câu mệnh lệnh và câu yêu cầu được mở đầu bằng những động từ như order, command, tell, ask, request,… và theo sau là tân ngữ trực tiếp chỉ người nhận lệnh + động từ nguyên mẫu có to
Ví dụ:
‘Stand up, Anh.’ → He told Anh to stand up.
(‘Đứng dậy, Anh’ → Anh ấy nói Anh đứng dậy.)
‘Close the door, please.’ → The teacher ordered students to close the door.
(‘Làm ơn hãy đóng cửa lại’ → Giáo viên yêu cầu học sinh đóng cửa lại.)
• Sau các động từ chỉ những hành động như hứa hẹn, sự đồng ý, sự đề nghị, lời khuyên, gợi ý.
Ví dụ:
He promised to call. (Anh ấy hứa sẽ gọi điện.)
She agreed to wait for me. (Cô ấy đồng ý đợi tôi.)
Anh has offered to help me cook dinner tonight. (Anh đã đề nghị giúp tôi nấu ăn tối nay.)
• Sau từ để hỏi:
Động từ nguyên mẫu thường được dùng sau từ hỏi khi chuyển câu hỏi sang câu tường thuật, thường được dùng để trả lời câu hỏi trực tiếp với should.
Ví dụ:
‘How should I make BBQ sauce?’ → He asked her how to make BBQ sauce.
apologetic
/əpɒləˈdʒetɪk/
(adj)
cảm thấy hối lỗi
She was very apologetic about missing the meeting.
Cô ấy rất hối lỗi vì đã không có mặt ở buổi họp.
The apologetic writings have been failed to be published.
Các bài văn hối lỗi đã không được xuất bản.
Phong sounded very apologetic on the phone.
Anh ấy nghe có vẻ rất hối lỗi trên điện thoại.
apologize
/əˈpɒlədʒaɪz/
(v)
xin lỗi
The bank apologized for the error.
Ngân hàng xin lỗi cho sự cố.
The pilot apologized to passengers for the delay.
Phi công xin lỗi hành khách vì sự chậm trễ.
I apologize for my sister.
Tôi xin lỗi cho em gái của tôi.
apology
/əˈpɒlədʒi/
(n)
lời xin lỗi
I have an apology to make to you.
Tôi có một lời xin lỗi đến anh.
I don’t know how to write a letter of apology.
Tôi không biết cách viết một lá thư xin lỗi.
He deserved an apology.
Anh ấy xứng đáng nhận được một lời xin lỗi.
approach
/əˈprəʊtʃ/
(v,n)
tiếp cận
Doraemon approaches the problem differently.
Đô rê mon tiếp cận vấn đề một cách khác.
Christmas is fast approaching.
Giáng Sinh đang đến gần.
We’ve decided to take a new approach.
Chúng tôi đã quyết định có một cách tiếp cận mới.
argument
/ˈɑːɡjəmənt/
(n)
tranh luận, tranh cãi
They had an argument about who should do the cleaning.
Họ có một cuộc cãi vã về việc ai nên dọn dẹp.
There are many arguments for nuclear energy.
Có rất nhiều tranh cãi xung quanh năng lượng hạt nhân.
He couldn’t win the argument.
Anh ấy không thể thắng được cuộc tranh luận.
decency
/ˈdiːsənsi/
(n)
cư xử tử tế, văn minh
She didn’t even have the decency to tell me she wasn’t coming.
Cô ấy thật không có phép lịch sự khi không nói với tôi rằng cô ấy không đến.
He had the decency to apologize.
Anh ấy còn tử tế để xin lỗi.
Nobita didn’t have the decency to say it was his fault.
Nobita không có phép lịch sự để nói rằng đó là lỗi của anh.
decent
/ˈdiːsənt/
(adj)
lịch sự, tử tế
Decent people have had their lives ruined by his behavior.
Cuộc sống của những người tử tế bị phá hỏng bởi hành động của anh ta.
She should do the decent thing and apologize.
Cô ấy nên cư xử tử tế và xin lỗi.
Children brought up in decent homes.
Những đứa trẻ được nuôi lớn trong những gia đình tử tế.
marvelous
/ˈmɑːvələs/
(adj)
tuyệt vời, kỳ diệu
What a marvelous idea!
Thật là một ý tưởng tuyệt vời!
With marvelous energy, he raised the bike with his own hands.
Với năng lượng kì diệu, anh ấy nâng chiếc xe lên bằng tay không.
The fireworks show last night was simply marvelous.
Cuộc trình diễn pháo bông tối qua đơn giản là quá tuyệt vời.
maximize
/ˈmæksɪmaɪz/
(v)
làm tối đa hóa
We need to increase sales by 5% to maximize profits.
Chúng ta cần tăng sales lên 5% để tối đa hóa lợi nhuận.
Are you able to maximize the use of this ability?
Bạn có thể tối đa hóa khả năng sử dụng không?
The spaceship that landed on the moon was built to minimize weight and maximize maneuverability.
Tàu vũ trụ phóng lên mặt trăng được làm để tối thiểu hóa trọng lượng và tối đa hóa khả năng cơ động.
maximum
/ˈmæksɪməm/
(n)
tối đa, lớn nhất
The school has a maximum of 30 students per class.
Trường học có nhiều nhất 30 học sinh một lớp.
The maximum load for this bridge is two tonnes.
Trọng tải tối đa của cây cầu này là 2 tấn.
The maximum speed in the city is 40km/h.
Tốc độ di chuyển tối đa trong thành phố là 40km/h.
.
Chúc bạn thành công với bài học

Tiếng anh lớp 12, UNIT 3: WAY OF SOCIALISING

Học qua Videos