CHỦ NGỮ GIẢ IT

Chủ ngữ giả với IT:
IT thường được dùng như một đại từ để tránh lặp lại danh từ đã đề cập trước đó trong câu, nhưng đôi khi it còn đứng làm chủ ngữ trước động từ TO BE chứ không thay cho danh từ nào. Khi đó IT được xem là chủ ngữ giả
Ví dụ 1:
This is my house. It is very beautiful.
it trong Ví dụ 1 là đại từ thay thế cho danh từ my house đã được nhắc đến trước đó để tránh sự lặp lại không cần thiết. Trường hợp này it là chủ ngữ thật.
Ví dụ 2:
It is very interesting to read this book.
it trong ví dụ 2 thì khác. Nó không thay thế cho bất kì danh từ nào, nó chỉ đứng trước is để làm chủ ngữ cho động từ này. Nên it ở đây là chủ ngữ giả.
Các cấu trúc thường gặp:
It + be + adj + to do something.
Ví dụ: It’s interesting to watch this film.

It + be + adj + that clause.
Ví dụ: It’s disgusting that he turns his radio too loud.

IF CONDITION - CÂU ĐIỀU KIỆN

Định nghĩa:
- Câu điều kiện bao gồm hai mệnh đề: mệnh đề chínhmệnh đề IF.
- Sự việc, sự vật được miêu tả trong mệnh đề chính phụ thuộc hoặc là kết quả của điều kiện diễn tả trong mệnh đề IF.
- Thông thường ta có thể thay đổi thứ tự của hai mệnh đề với nhau. Để phân cách hai mệnh đề ta có thể dùng dấu phẩy nhưng đối với trường hợp mệnh để chính đứng trước ta không cần dùng dấu phẩy.
Các loại câu điều kiện:
• Câu điều kiện loại 1:
Cách dùng:
Câu điều kiện loại I (câu điều kiện tương lai) dùng để diễn ta sự thật ở hiện tại hoặc có khả năng xảy ra ở tương lai. Ngoài ra câu điều kiện loại I thường dùng để diễn tả sự thuyết phục, thương lượng hoặc đưa ra cảnh báo, hăm dọa.
Ví dụ:
- Thương lượng:
I’ll take the children to school if you make breakfast.
(Em sẽ đưa bọn trẻ đến trường nếu anh làm bữa sáng.)
- Cảnh báo:
If you try to take a short cut, you’ll get lost.
(Nếu bạn cố gắng đi đường tắt, bạn sẽ bị lạc.)
- Hăm dọa:
If you call the police, your son will die.
(Nếu ông gọi cảnh sát, con trai ông sẽ chết.)
- Câu mệnh lệnh:
If you are hungry, please help yourself.
(Nếu bạn đói bụng, cứ tự nhiên dùng.)
Cấu trúc:
Mệnh đề IF Mệnh đề chính Ví dụ
Simple present (Hiện tại đơn) - Can/may/must If you want to lose weight, you must go on a diet. (Nếu bạn muốn giảm cân, bạn phải có kế độ ăn uống.)

Simple present (Hiện tại đơn) will/shall If you catch the bus, you will be at school on time. (Nếu bạn đón được xe buýt, bạn sẽ đến trường kịp giờ.)• Câu điều kiện loại 2: Cách dùng:Câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại) được dùng để diễn tả sự vật, sự việc không khả thi hay trái với sự thật ngay thời điểm nói. Câu điều kiện loại II thường ám chỉ thì hiện tại hoặc tương lai. Ví dụ: - Hiện tại:If he didn’t annoy me so much, I wouldn’t leave him. (Nếu anh ấy không làm phiền tôi nhiều quá, tôi cũng sẽ không bỏ đi đâu.)- Tương lai:If I got his birthday party’s invitation, I’d go there right away. (Nếu tôi nhận được lời mời sinh nhật, tôi sẽ đến đó ngay lập tức.)Cấu trúc:
Mệnh đề IF Mệnh đề chính Ví dụ

--- --- ---
were would/could + V (bare) I’d be able to find the information if I were at home. (Tôi có thể tìm được thông tin nếu tôi ở nhà.)
• Câu điều kiện loại 3:
Cách dùng:
Câu điều kiện loại III (câu điều kiện quá khứ) được dùng ở quá khứ, diễn tả các sự vật, sự việc không xảy ra trong quá khứ có thể có ảnh hưởng đến các sự vật, sự việc khác. Câu điều kiện loại III thường ám chỉ điều xấu hổ, tiếc nuối trong quá khứ.
Ví dụ:
If we hadn’t wasted time, we wouldn’t have missed our flight.
(Nếu chúng ta không lãng phí thời gian, chúng ta đã không lỡ chuyến bay.)
Cấu trúc:
Mệnh đề IF Mệnh đề chính Ví dụ
Had + V3/-ed could/would + have + V3/-ed If I hadn’t driven so fast, you would never have had the accident.
• Câu điều kiện loại 0:
Câu điều kiện loại 0 thường được dùng để diễn tả một sự thật, chân lý.
IF + (Simple present), (Simple present)

Ví dụ:
If you heat the ice, it melts.
(Nếu bạn đun nước đá, nó sẽ tan chảy.)
• Câu điều kiện hỗn hợp:
• Mệnh đề If loại 2, mệnh đề chính loại 1: Dùng để diễn tả giả thiết ở quá khứ, kết quả ở tương lai
If + S + V2/ed + O, S + will + V(bare) + O.

Ví dụ:
They didn’t post the parcel, so it won’t get here tomorrow.
→ If they posted the parcel yesterday, it will get here tomorrow.
(Nếu họ gửi bưu phẩm ngày hôm qua, thì nó sẽ đến đây vào ngày mai)
• Mệnh đề If loại 2, mệnh đề chính loại 3: Dùng để diễn tả giả thiết trái ngược với thực tại, còn kết quả thì trái ngược với quá khứ.
If + S + V2/ed + O, S + would + have + V3/ed + O.

Ví dụ:
Tom is not a good student. He did not study for the test yesterday.
→ If he were a good student, he would have studied for the test.
(Nếu cậu ta là học sinh giỏi, câu ta sẽ phải học tập cho bài kiểm tra)
• Mệnh đề If loại 3, mệnh đề chính loại 2: Dùng để diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại.
If + S + had + V3/ed + O, S + would/could + V(bare) + O.

Ví dụ:
I did not eat breakfast this morning, so I’m hungry now.
→ If I had eaten breakfast this morning, I wouldn’t be hungry now.
(Nếu tôi ăn sáng, thì giờ tôi đã không phải đói meo râu rồi)
Applicant
/ˈæplɪkənt/
(n)
người nộp đơn
There were over fifty applicants for this job.
Có hơn 50 người nộp đơn cho công việc này.
The applicants must bring their original certificates at the time of the interview.
Người nộp đơn bắt buộc phải mang chứng chỉ bản gốc khi đi phỏng vấn.
The applicants should write their names in block letter.
Người nộp đơn nên ghi tên mình bằng chữ in hoa.
application
/æplɪˈkeɪʃən/
(n)
sự ứng dụng, đơn xin
I need to fill in an application for bank loan.
Tôi cần điền đơn xin cho việc vay vốn ngân hàng.
This technology has many practical applications.
Công nghệ này có nhiều ứng dụng vào thực tế.
She finally sent her application for the job.
Cô ấy cuối cùng đã gửi đơn xin việc.
apply
/əˈplaɪ/
(v)
nộp đơn, ứng tuyển, áp dụng
He has applied to several companies.
Anh ấy đã ứng tuyển vào một số công ty.
This law only applies to married people.
Luật này chỉ áp dụng cho người đã kết hôn.
This method can be applied to other situations.
Cách làm này có thể ứng dụng được cho các tình huống khác.
blame
/bleɪm/
(v,n)
đổ lỗi
Many people blame me for his death.
Nhiều người đổ lỗi cái chết của anh ấy cho tôi.
Dirty water is to blame for many of their health problems.
Nguồn nước bẩn là lí do dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe của họ.
They put the blame on technical problems.
Họ đổ lỗi cho sự cố kỹ thuật.
daunt
/dɔːnt/
(v)
làm cho nản chí, chán nản
I was a bit daunted by the idea of cooking for so many people.
Tôi hơi bị nản chí với ý tưởng nấu ăn cho quá nhiều người.
Daunted by the continuing economic downturn, he continued to fall behind.
Chán nản vì sự đi xuống của nền kinh tế, anh ấy tiếp tục bị bỏ lại phía sau.
Daunting
/dɔːntɪŋ/
(adj)
khó khăn, nản lòng, chán nản
She finds it daunting to go to university.
Cô ấy cảm thấy khó khăn để học đại học.
The first impression of the man was vaguely daunting.
Ấn tượng lúc đầu của anh ấy rất chán.
Finding a job is such a daunting task.
Tìm việc thật là một việc khó khăn.
mate
/meɪt/
(n)
bạn bè
She’s my best mate.
Cô ấy là bạn tốt nhất của tôi.
Nobita were there with a couple of mates.
Nobita đã ở đó với một số người bạn.
My soul mate is living in America.
Bạn tri kỷ của tôi đang sống ở Mỹ.
Scary
/ˈskeəri/
(adj)
sợ hãi, đáng sợ
She’s a scary woman.
Cô ấy là một người phụ nữ đáng sợ.
I can understand it must be scary to think of giving birth.
Tôi hiểu là sinh đẻ rất sợ hãi.
It’s scary to be with him.
Thật là đáng sợ khi ở cùng anh ấy.
Undergraduate / Undergrad
/ʌndəˈɡrædʒuət/ - /ˈʌndəɡræd/
(n)
sinh viên đại học
I hadn’t drunk this much since my undergrad days.
Tôi chưa uống nhiều như thế này từ khi tôi học đại học.
I’m still friends with my undergraduate fellows.
Tôi vẫn làm bạn với những người học chung đại học với tôi.
Even as an undergraduate, he had been the president of a startup company.
Khi chỉ mới là sinh viên, anh ấy đã là chủ tịch của một công ty mới.
.
Chúc bạn thành công với bài học

Tiếng anh lớp 12, UNIT 5: HIGHER EDUCATION

Học qua Videos