RELATIVE CLAUSES - MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

ĐỊNH NGHĨA MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
- Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được dùng để diễn tả hoặc cung cấp thêm thông tin cho chủ thể hoặc sự vật ở mệnh đề chính.
- Mệnh đề quan hệ còn được gọi là mệnh đề tính ngữ vì nó đóng vai trò giống tính từ là bổ sung cho danh từ đứng trước.
- Mệnh đề quan hệ còn được dùng để làm rõ, xác định người, sự vật và phân biệt chúng với người, sự vật khác và tránh lặp lại từ, cụm từ.
VỊ TRÍ CỦA MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
Mệnh đề quan hệ thường theo sau mệnh đề chính hay từ/cụm từ được nó bổ nghĩa và làm rõ.
Ví dụ:
The bus came at last, which was a relief.
(Xe buýt cuối cùng đã đến, thiệt là nhẹ nhõm.)
→ Mệnh đề which was a relief bổ nghĩa cho cả một mệnh đề đứng trước.
Ví dụ:
I like working with students who appreciate what I do.
(Tôi thích làm việc với sinh viên biết rõ những gì tôi làm.)
→ Mệnh đề who appreciate what I do bổ nghĩa cho từ students.
CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ:
WHO:
Who là đại từ quan hệ dùng để chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
Ví dụ:
The man who is standing in front of you is Batman.
(Người đàn ông đang đứng trước mặt bạn là Batman).
WHOM:
Whom là đại từ quan hệ dùng để chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
Whom có thể được loại bỏ trong mệnh đề quan hệ khi mệnh đề quan hệ được dùng để xác định cho mệnh đề chính.
Ví dụ:
The woman whom you saw in the shop is his wife. ≈ The woman you saw in the shop is his wife.
(Người phụ nữ mà bạn thấy ở cửa hàng là vợ của anh ấy.)
WHICH:
Which là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Tương tự như whom, nếu mệnh đề chính cần mệnh đề quan hệ với which để bổ nghĩa và xác định, which có thể được lược bỏ.
Ví dụ:
This is the book which I like the best. ≈ This is the book I like the best.
(Đây là cuốn sách mà tôi thích nhất.)
THAT:
- That là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật. Hơn nữa, that có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định.
Ví dụ:
This is the book that (which) I like the best.
(Đây là cuốn sách mà tôi thích nhất.)
My father is the person that (who/whom) I respect the most.
(Ba tôi là người mà tôi kính trọng nhất.)
- That được dùng để thay thế cho cả cụm lẫn người và vật; sau các đại từ như everything, something, anything, all, little, much, none và sau so sánh nhất.
Ví dụ:
I can see a girl and her dog that are running in the park. → That được dùng để thay thế cho cả cụm ‘a girl and her dog’.
(Tôi có thể thấy cô gái và con chó của cô ấy đang chạy trong công viên.)
WHOSE:
Whose là đại từ quan hệ dùng để chỉ sự sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hay vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn luôn đi kèm một danh từ.
Ví dụ:
The girl whose bike got stolen is Anh’s girlfriend.
(Cô gái có chiếc xe đạp bị mất là bạn của Anh.)
CÁC TRẠNG TỪ QUAN HỆ:
WHEN:
When là trạng từ quan hệ được dùng để thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian. When được dùng thay cho at, on, in which, then.
Ví dụ:
It was the time when I ran the shop for my brother.
(Đó là khoảng thời gian khi tôi điều hành cửa hàng cho anh trai mình.)
WHERE:
Where là trạng từ quan hệ được dùng để chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn. Where được dùng thay cho at, on, in which, there.
Ví dụ:
Do you know the country where I come from?
(Bạn có biết tôi đến từ nước nào không?)
WHY:
Why là trạng từ quan hệ được dùng để chỉ lí do, đứng sau the reason. Why được dùng để thay cho for which.
Ví dụ:
He explained to me the reason why he left her.
(Anh ấy giải thích với tôi lí do tại sao anh ấy bỏ cô ấy.)
WHAT:
What là đại từ quan hệ được sử dụng để diễn tả một điều gì đó không nhất thiết phải là người hay sự vật.
Ví dụ:
He said he would give her what she wants.
(Anh ấy nói anh ấy sẽ cho cô ấy những thứ cô ấy muốn.)
CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ QUAN HỆ:
Phân loại mệnh đề quan hệ:
Mệnh đề quan hệ xác định:
Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề cầu thiết vì nó dùng để xác định cho tiền ngữ trước nó, thiếu mệnh đề quan hệ xác định thì câu sẽ không đủ nghĩa.
Ví dụ:
The man who teaches English is Mr. Superman. (Người đàn ông dạy tiếng Anh là Mr. Superman.)
Mệnh đề quan hệ không xác định:
- Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề không cần thiết vì tiền ngữ đã đủ nghĩa và được xác định. Thiếu mệnh đề quan hệ không xác định thì câu vẫn đủ nghĩa.
- Mệnh đề quan hệ không xác định được phân cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.
- Đối với mệnh đề quan hệ không xác định, ta không được dùng that.
Ví dụ:
Superman, who saved the world, is from another planet. (Siêu nhân, người đã cứu thế giới, đến từ một hành tinh khác.)
GIỚI TỪ TRONG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
• Với các động từ có giới từ đi kèm như listen to, speak to,…, trong mệnh đề quan hệ, giới từ thường được đặt cuối câu và bỏ đi cái đại từ quan hệ trước whom, which.
Ví dụ:
That’s the person I spoke to. (Đó là người mà tôi đã nói chuyện cùng.)
→ Trong trường hợp này, whom đã được bỏ.
• Ta cũng có thể đặt giới từ trước các đại từ quan hệ. Cách dùng này thường phổ biến trong văn viết.
Ví dụ:
That’s the person to whom I spoke. (Đó là người mà tôi đã nói chuyện với.)
• Khi dùng who hoặc that, ta không đưa giới từ ra trước mệnh đề quan hệ.
Ví dụ:
The man who Trang married to is Mr. Tuan. (Người đàn ông cưới Trang là Mr.Tuan.)
• Đối với các giới từ thuộc cụm động từ như look after, look for,… thì ta không mang giới từ lên trước.
Ví dụ:
This is the book which I’m looking for. (Đây là cuốn sách mà tôi đang tìm kiếm.)
• Khi dùng whom, which, các giới từ có thể đứng sau động từ, ngoại trừ without.
Ví dụ:
The man whom Trang is talking to is Mr. Tuan. (Người đàn ông đang nói chuyện với Trang là Mr.Tuan.)

RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng động từ nguyên mẫu có to:
Động từ nguyên mẫu có to được sử dụng sau một danh từ hoặc đại từ để thay thế cho mệnh đề quan hệ.
Cấu trúc:
S + V + Noun/pronoun + RELATIVE CLAUSE
→ S + V + Noun/pronoun + to INFINITIVE (to V)
Ví dụ:
We had a car which we could drive. → We had a car to drive.
I can’t find anyone that I can make friend with. → I can’t find anyone to make friend with.
Cấu trúc:
S + V + Noun + RELATIVE CLAUSE
→ S + V + Noun + FOR + Pronoun + to INFINITIVE (to V)
Ví dụ:
This is a nice garden that your children can play in.
→ This is a nice garden for your children to play in.
Cấu trúc:
S + V + Noun + RELATIVE CLAUSE (bị động)
→ S + V + Noun + to be V3/-ed
Ví dụ:
There is a lot of homework which has to be done.
→ There is a lot of homework to be done.
Lưu ý:
- To -V được sử dụng để rút gọn các mệnh đề quan hệ có THE FIRST THE SECOND | THE LAST | THE ONLY và SO SÁNH NHẤT
Ví dụ:
He loves parties. He is always the first who comes and the last who leaves.
→ He loves parties. He is always the first to come and the last to leave.
Mr. Blair is the youngest person who has become the Prime Minister.
→ Mr. Blair is the youngest person to become the Prime Minister.
- To-V được sử dụng để rút gọn các mệnh đề quan hệ chỉ mục đích, sự cho phép hay việc phải làm.
Ví dụ:
He bought a lot of books that he can read at home.
→ He bought a lot of books to read at home.
- Mệnh đề quan hệ với whom, không dùng To-V để rút gọn
Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng phân từ:
Với hiện tại phân từ - present participle (Thể chủ động):
Trường hợp 1: bỏ đại từ quan hệ và động từ to be

S + V + Noun/pronoun + RELATIVE PRONOUN + be + V-ing
→ S + V + Noun/pronoun + V-ing
Ví dụ:
The man who is talking to my father is a doctor.
→ The man talking to my father is a doctor.
Trường hợp 2: bỏ đại từ quan hệ và thêm –ING vào động từ

S + V + noun/pronoun + RELATIVE PRONOUN + V
→ S + V + noun/pronoun + V-ing
Ví dụ:
The road which joins two villages is a lane.
→ The road joining two villages is a lan.
Với quá khứ phân từ - past participle (thể bị động):
Cấu trúc: Bỏ đại từ quan hệ (relative pronouns), động từ to be, nhưng vẫn giữa quá khứ phân từ (past participle – V3/-ed)
S + V + noun/pronoun + RELATIVE PRONOUN + BE + V3/-ed
→ S + V + noun/ pronoun + V3/-ed
Ví dụ:
The books which were written by Mark Twain are very interesting.
→ The books written by Mark Twain are very interesting.
Lưu ý:
- Động từ trong mệnh đề quan hệ phải ở thì tiếp diễn
- Động từ trong mệnh đề quan hệ diễn tả một thói quen hay một hành động liên tục, tính chất lâu dài
Ví dụ: I live in a pleasant room which overlooks the garden.
→ I live in a pleasant room overlooking the garden.
- Động từ trong mệnh đề quan hệ diễn tả một ước muốn (WISH, DESIRE, WANT, HOPE)
- Mệnh đề quan hệ không xác định có chứa những động từ chỉ hiểu biết hoặc suy nghĩ (know, think, expect, believed)
Ví dụ:
Peter, who thought the journey would take two days, was a tour-guide.
→ Peter, thinking the journey would take two days, was a tour-guide.
- Mệnh đề quan hệ theo sau THERE IS/ WAS
Ví dụ:
Is there anyone that is waiting for me?
→ Is there anyone waiting for me?
Rút gọn mệnh đề quan hệ dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ):
Khi mệnh đề quan hệ tính từ có dạng: S + be + Danh từ/ cụm danh từ/ cụm giới từ ta bỏ who, which và be, giữ lại danh từ, cụm danh từ, cụm giới từ.
Ví dụ:
Football, which is a popular sport, is very good for health
→ Football, a popular sport, is very good for health.
Do you like the dress which is on the bed?
→ Do you like the dress on the bed?
Mệnh đề rút gọn tính từ có dạng be và tính từ/cụm tính từ
Có 2 cách rút gọn:
Cách 1: Bỏ who, which… và to be; giữ nguyên tính từ phía sau.
- Điều kiện 1: Nếu phía trước THAT là đại từ bất định như something, anything, anybody …
Ví dụ:
There must be something that is wrong
→ There must be something wrong.
- Điều kiện 2: Có dấu phẩy phía trước và phải có từ 2 tính từ trở lên.
Ví dụ:
My computer, which is old and out of date, still works very well.
→ My computer, old and out of date, still works very well.
Cách 2: Những trường hợp còn lại ta đem tính từ lên trước danh từ.
Ví dụ: My computer, which is old, still works very well.
→ My old computer still works very well.
I buy a hat which is very beautiful and fashionable
→ I buy a very beautiful and fashionable hat.
Nhưng nếu cụm tính từ có bao gồm danh từ thì phải dùng V-ing để rút gọn.
Ví dụ: I met a man who was very good at both English and French
→ I met a man being very good at both English and French.
Jot down
/dʒɒt daʊn/
(v)
ghi chú nhanh
I jotted down some notes during his speech.
Tôi ghi chú nhanh một vài điểm trong suốt bài diễn văn của anh ấy.
Tell me his number, and I’ll jot down in this scrap of paper.
Nói với tôi số của anh ấy, tôi sẽ ghi chú lại trên miếng giấy này.
He explained as I jot down the details.
Anh ấy giải thích khi tôi ghi chú chi tiết.
keen
/kiːn/
(adj)
hăng hái, hứng thú
He’s very keen on travelling.
Anh ấy rất đam mê du lịch.
The shop is keen to attract new customers.
Cửa hàng rất hăng hái thu hút khách hàng mới.
I’m not too keen on that decision.
Tôi không có hứng thú lắm với quyết định đó.
Keenness
/kiːnnəs/
(n)
sự say mê
His keenness helped him to win the election.
Sự say mê giúp anh ấy thắng cử.
The keenness can be seen in her eyes.
Bạn có thể thấy sự say mê trong mắt cô ấy.
He showed his keenness towards the cinema.
Anh ấy thể hiện sự say mê đối với phim ành.
résumé (curriculum vitae)
/ˈrezəmeɪ/
(n)
sơ yếu lí lịch
I’m learning how to write a résumé.
Tôi đang học viết một bản sơ yếu lí lịch.
CV is often followed by a cover letter.
Sơ yếu lí lịch thường đi kèm với thư giới thiệu bản thân.
He laughed as soon as he saw my photo on the résumé.
Anh ấy cười ngay lập tức khi anh ấy thấy hình của tôi trên sơ yếu lí lịch.
retail
/ˈriːteɪl/
(n,adj)
bán lẻ
There are a lot of opening position in retail.
Có rất nhiều vị trí đang tuyển trong ngành hàng bán lẻ.
The profits of retail industry increase at the end of the year.
Lợi nhuận của nền công nghiệp bán lẻ tăng vào cuối năm.
The retail price of laptop has decreased.
Giá bán lẻ của máy tính xách tay đã giảm.
retailer
/ˈriːteɪlər/
(n)
người bán lẻ
He’s thinking of becoming a retailer.
Anh ấy đang suy nghĩ về việc trở thành người bán lẻ.
Amazon has become the biggest online retailer.
Amazon đã trở thành nhà bán lẻ trực tuyến lớn nhất.
I bought this table from the furniture retailer.
Tôi mua cái bàn này từ nhà bán lẻ nội thất.
shortcoming
/ˈʃɔːtˌkʌmɪŋ/
(n)
sự thiếu sót
I like him despite his shortcomings.
Tôi thích anh ấy mặc cho những thiếu sót của anh ấy.
This is not a shortcoming of our project.
Đây không phải là sự thiếu sót trong dự án của chúng ta.
Nobita’s biggest shortcoming is laziness.
Điểm thiếu sót lớn nhất của Nobita là lười biếng.
vacancy
/ˈveɪkənsi/
(n)
vị trí trống
Do you have any vacancies?
Bạn có phòng trống không?
There aren’t any vacancies for accountants.
Không có vị trí kế toán nào trống.
The vacancy has been filled by an international student.
Vị trí trống đã được lấp vào bởi một sinh viên quốc tế.
vacant
/ˈveɪkənt/
(adj)
› empty or unoccupied
bỏ không, khuyết a vacant chair Are there any rooms vacant in this hotel? › showing no thought, intelligence, or interest
trống rỗng a vacant stare. vacancy noun (plural vacancies) › an unoccupied post
chỗ khuyết We have a vacancy for a typist. › the condition of being vacant; emptiness
tình trạng lơ đãng The vacancy of his expression made me doubt if he was listening. vacantly adverb › absent-mindedly; without concentration
lơ đễnh He stared vacantly out of the window.
There’s a vacant building near my place.
Có một tòa nhà bỏ hoang gần chỗ tôi sống.
The site is vacant now.
Chỗ đó hiện đang trống.
The hallway was quiet and vacant.
Hành lang trống và yên tĩnh.
wholesale
/ˈhəʊlseɪl/
(n)
bán sỉ
They decided to raise the wholesale prices to save costs.
Họ quyết định tăng giá bán sỉ để bớt gánh nặng về chi phí.
The wholesale market is in crisis.
Thị trường bán sỉ đang trong giai đoạn khủng hoảng.
He buys at wholesale prices and sells at retail prices.
Anh ấy mua ở giá sỉ và bán lại với giá bán lẻ.
workforce
/ˈwɜːkfɔːs/
(n)
lực lượng lao động
10% of the workforce are unemployed.
10% của lực lượng lao động đang thất nghiệp.
I’ve retired from the workforce.
Tôi đã nghỉ hưu khỏi lực lượng lao động.
Our workforce is diverse.
Lực lượng lao động của chúng ta rất phong phú.
.
Chúc bạn thành công với bài học

Tiếng anh lớp 12, UNIT 6: FUTURE JOBS

Học qua Videos