ĐẠI TỪ BẤT ĐỊNH

Đại từ bất định (indefinite pronouns): đại từ bất định là những từ không chỉ những người hay vật cụ thể mà chỉ nói một cách chung chung. Đại từ bất định có thể dùng ở số ít, ở số nhiều, và cả hai.
• Đại từ bất định dùng ở số ít (chia động từ số ít): everyone; no one; one; each; other; the other; another
• Đại từ bất định dùng ở số nhiều (chia động từ số nhiều): ones, others, the others
• Đại từ bất định dùng ở số ít và số nhiều: some
Lưu ý: other, the other another và some còn được dùng như tính từ, đi cùng với danh từ

PREPOSITION - GIỚI TỪ

ĐỊNH NGHĨA
Giới từ là những từ được dùng với danh từ, đại từ hay danh động từ để chỉ sự liên hệ giữa các từ đó với các từ khác trong câu.
Các giới từ thông thường trong tiếng Anh thường rất ngắn như at, on, in, for, to,…, nhưng các từ dài hơn hoặc một cụm từ ngắn cũng có thể làm giới từ như despite, except, according to, out of, in terms of, in the event of,…. Ngoài ra các phân từ như assuming, concerning, given, granted, regarding,… cũng có thể làm giới từ.
Ví dụ:
Given your schedule, I think you should stay at a hotel.
(Với lịch trình của bạn, tôi nghĩ bạn nên ở lại một khách sạn.)
I wrote to you last week concerning your offer of the discount.
(Tôi viết cho bạn tuần trước vì nó liên quan đến đề nghị giảm giá của bạn.)
VỊ TRÍ TRONG CÂU
Giới từ thường đứng trước danh từ hoặc danh động từ từ có dạng V–ing như to workplace, of cooking,… hoặc đứng đầu một cụm từ có bao gồm danh từ như at the cinema, at school,…
GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN VÀ NƠI CHỐN
AT:
Chỉ thời gian:
At được dùng trước các cụm từ chỉ thời gian sau:
Giờ xác định: at 5p.m, at 9a.m
Thời điểm xác định trong ngày: at midnight, at midday, at night
Thời điểm xác định trong tuần: at the weekend
Ngày lễ nhiều ngày: at the New Year, at Tet, at Easter
Bây giờ, hiện tại: at present, at the moment
Ngay lập tức: at once
Chỉ nơi chốn:
At được dùng trước các cụm từ chỉ nơi chốn sau:
Vị trí hay địa điểm được coi như một điểm: at my desk, at my seat,…
Địa điểm tại công ty hay nơi làm việc: at Microsoft, at Facebook
Địa điểm bao gồm hoạt động cho nhiều người: at a party, at a conference
Địa điểm tại trường học: at school, at university, at college
Địa chỉ: at 1234 Hoang Sa street
Địa điểm công cộng, cửa hàng: at a coffee shop, at a hairdresser, at the corner of the street
Vị trí đầu, cuối: at the top/at the bottom; at the beginning/at the end
IN:
Chỉ thời gian:
In được dùng trước các cụm từ chỉ thời gian sau:
Năm: In 1991, in 1989
Tháng: in June, in March
Mùa: in winter, in summer
Các buổi trong ngày (ngoại trừ at night): in the morning, in the afternoon
Khoảng thời kì dài: in the nineteenth century, in a century
Đúng lúc: in time
Chỉ nơi chốn:
In (ở trong) được dùng trước:
Vị trí rộng: in a room, in a box, in a cinema,…
Địa điểm làm việc: in an office, in a skyscraper,…
Các tên địa danh, miền, thành phố, đất nước, phương hướng,…: In London; In Vietnam; In the East; In the North
Ngoài ra còn có: in class, in the street, in my opinion, in the middle of…, in English, in German,…
ON:
Chỉ thời gian:
On được dùng trước:
Các ngày đơn lẻ trong tuần: on Sunday, on Monday, on Tuesday, on the weekend…
Nhiều ngày giống nhau trong tuần: on Fridays (nghĩa tương đương every Friday), on Saturdays
Ngày tháng xác định: on 31st Oct, on 1st Nov, on your birthday,…
Đúng giờ: on time
Chỉ nơi chốn:
On (ở trên) được dùng trước:
Bề mặt ở trên sự vật: aon the table, on the wall, on the floor, on foot, on TV,…
Vị trí dọc theo con đường hay dòng sông hay cạnh biển, ao hồ: on the beach, on the east coast,…
Vị trí tầng trong một tòa nhà: on the 15th floor, on the 9th floor,…
Trên phương tiện công cộng: on the bus, on the train,…
BEFORE:
Chỉ thời gian:
Before (trước đó) được dùng trước:
Giờ: before 9a.m, before 5p.m
Thời điểm: before she arrived, before sunrise
Chỉ nơi chốn:
Before được dùng để chỉ thứ tự trong một hàng, danh sách hoặc trong một nội dung xác định.
Ví dụ:
I stand before you in a queue.
Her name comes before mine in the alphabet.
We use articles before nouns.
AFTER:
Chỉ thời gian:
After (sau đó) được dùng trước:
Giờ: after 9a.m, after midnight
Thời điểm: after I left, after New Year
Chỉ nơi chốn:
Tương tự với before, after cũng được dùng để chỉ thứ tự trong một hàng, danh sách hoặc trong một nội dung xác định.
Ví dụ:
You were after me in the line.
His birthday is one week after New Year.
We use ‘ed’ after regular verbs in past simple tense.
BETWEEN:
Chỉ thời gian:
Between được dùng để chỉ khoảng thời gian giữa hai hay nhiều người, sự vật khác nhau.
Ví dụ: I’ll be at the office between nine and eleven.
Chỉ nơi chốn:
Between được dùng để xác định vị trí giữa hai hay nhiều người, sự vật khác nhau.
Ví dụ: Our house is between the woods, the river and the village.
FROM... TO:
From… to được dùng để nói về khoảng cách của sự vật hoặc khoảng thời gian.
Ví dụ:
The river flows from east to west.
I work from 8 a.m to 5 p.m.
FOR:
For được dùng để diễn tả một khoảng thời gian.
Ví dụ: for three years, for six months, for three weeks, for the next few days,…
I’ve been studying English for 15 years.
I haven’t seen him for ages.
SINCE:
Since (từ khi) được dùng để diễn tả điểm bắt đầu của một mốc thời điểm xác định.
Ví dụ: since 8th grade, since Monday, since yesterday, since last year,…
We have known each other since 8th grade.
It’s been raining since the beginning of the month.
UP TO:
Up to (cho đến) được dùng để diễn tả khoảng thời gian trước một mốc thời điểm xác định.
Ví dụ: up to today, up to last year, up to this morning,…
Up to yesterday, we didn’t know where our children were.
Up to this moment, he’s still silent.
BY:
By (bởi) được dùng trong câu bị động chỉ người gây ra hành động trong câu.
Ví dụ: The trees were planted by the city council.
By (bằng) được dùng để chỉ phương tiện đi lại.
Ví dụ: We went to work by motorbikes.
By (trước lúc, vào lúc) được dùng để chỉ một thời điểm như by the time, by chance,…
Ví dụ: I have to finish this homework by Monday.

CÁC TỪ THEO SAU GIỚI TỪ

GIỚI TỪ THEO SAU CÁC TÍNH TỪ (PREPOSITIONS FOLLOWING ADJECTIVES)

GIỚI TỪ THEO SAU TÍNH TỪ
Adjective + meaning Examples
Ashamed of (xấu hổ về) You should be ashamed of yourselves for stealing his book. (Bạn nên cảm thấy xấu hổ về bản thân khi bạn lấy trộm cuốn sách của anh ấy.)

Fond of (thích) He was deeply fond of history, especially World War I. (Anh ấy rất thích Lịch sử, đặc biệt là Đại chiến Thế giới lần thứ nhất.)
Suspicious of (nghi ngờ) My mom was suspicious of why I wasn’t eating. (Mẹ tôi nghi ngờ lí do tại sao tôi không ăn.)

Frightened of (hoảng sợ) I am frightened of darkness and of ghosts. (Tôi cảm thấy sợ bóng tối và những con ma.)
Fed up with (chán nản) Local people are fed up with the youths' behavior. (Người dân địa phương chán nản với thái độ của những người trẻ. )

Crowded with (đông đúc) They pushed these students into classes crowded with general education students. (Họ đẩy những học sinh này vào lớp đông những học sinh phổ thông thông thường.)
Familiar with (quen thuộc) A lot of textbooks have models of businesses that students aren't familiar with. (Nhiều sách giáo khoa có những mô hình kinh doanh mà sinh viên không quen thuộc.)

Contrasted with (tương phản với) These behaviours can be contrasted with emotions. (Những hành vi này có thể tương phản với cảm xúc.)
Pleased with (hài lòng) People are pleased with their Christmas purchases. (Mọi người đang rất hài lòng với việc mua sắm Giáng Sinh của họ.)

Doubtful about (nghi ngờ) At that point, she was doubtful about her future. (Tại thời điểm đó, cô ấy nghi ngờ cho tương lai của mình.)
Serious about (nghiêm túc) He was serious about being the best at what he was doing. (Anh ấy nghiêm túc về việc làm tốt những gì anh ấy đang làm.)

Confused about (bối rối) When you seek for advices from too many people you can get very confused. (Nếu bạn tìm kiếm lời khuyên từ nhiều người bạn có thể rất bối rối.)
Excited about (hào hứng về) Most of the artists seem to be genuinely excited about what they are doing. (Nhiều nghệ sĩ có vẻ thật sự hào hứng về những gì họ đang làm.)

Anxious about (lo lắng) We were both quite anxious about the procedure and its results. (Chúng tôi đều rất lo lắng về thủ tục và kết quả của nó.)
Rich in (giàu về) Eggs are rich in vitamin B6 and B5. (Trứng rất giàu vitamin B6 và B5.)

Successful in (thành công) School administrators say healthy children are more successful in the classroom. (Ban giám hiệu nhà trường nói rằng những đứa trẻ khỏe mạnh sẽ học tốt hơn.)
Confident in (tự tin) These people are very confident in their ability to achieve their goals. (Những người này rất tự tin vào khả năng của họ để đạt được mục tiêu.)

Interested in (quan tâm) Truthfully, this reader was not especially interested in the author’s personal story. (Sự thật thì, người đọc này không hứng thú gì đến câu chuyện cá nhân của tác giả.)
Involved in something (liên quan) I get involved in some of the trickiest and most complex situations. (Tôi có liên quan đến một số tình huống khó khăn và phức tạp nhất.)

Isolated from (bị cô lập) Until completion of the bridges, the region was isolated from the rest of Japan. (Cho đến khi những cây cầu được xây, vùng đó bị cô lập hoàn toàn với phần còn lại của Nhật Bản.)
Far from (xa) The following list is far from complete. (Danh sách sau đây còn xa mới hoàn thiện.)

Safe from (an toàn) He kept me safe from the fire. (Anh ấy giữ cho tôi an toàn khỏi ngọn lửa.)
Absent from (vắng mặt) His father has been mostly absent from his life. (Ba anh ấy đã vắng mặt trong suốt cuộc đời anh ấy.)

Different from (khác) He looks different from his brother. (Anh ấy nhìn khác em trai mình.)
Divorced from (li dị, xa rời) He was divorced from his wife last year. (Anh ấy li dị vợ mình năm ngoái.)

Keen on (hăng hái về) She seemed keen on talking to me but I didn't want to give her my number. (Cô ấy có vẻ hăng hái nói chuyện với tôi nhưng tôi không muốn đưa có ấy số của mình.)
Dependent on (phụ thuộc vào) Teachers become increasingly dependent on parents to help them teach. (Giáo viên trở nên phụ thuộc hơn vào phụ huynh giúp họ trong việc giảng dạy.)

Important to (quan trọng) It is important to maintain relationship with customers. (Duy trì mối quan hệ với khách hàng là quan trọng.)
Accustomed to (quen với) She had grown accustomed to his messy house. (Cô ấy đã quen với ngôi nhà bừa bộn của anh ấy.)

Rude to (thô lỗ, cộc cằn) How rude to teach your child that they can throw things at people. (Thật là thô lỗ khi dạy con bạn ném đồ vào người khác.)
Preferable to (thích hơn) Being betrayed is certainly preferable to being ridiculed in front of people. (Bị phản bội chắc chắn cỏn thích hơn là bị chế nhạo trước nhiều người.)

Grateful to (biết ơn) She is grateful to her father for helping them get through recent troubles. (Cô ấy biết ơn bố của mình vì đã giúp họ vượt qua được những rắc rối gần đây.)
Difficult for (khó) This incident has been stressful and very difficult for her and her family. (Sự cố này đã gây ra căng thẳng và rất nhiều khó khăn cho cô ấy và gia đình.)

Greedy for (tham lam) The king and his son have been greedy for power. (Nhà vua và con trai mình tham lam quyền thế.)
Available for (có sẵn) Tickets are available for children with 50,000 VND per child. (Vé có sẵn cho thiếu nhi với giá 50,000 VND một em.)

Convenient for (thuận lợi cho) The new enrollment system was more convenient for many students. (Hệ thống đăng ký nhập học mới đã thuận lợi hơn cho nhiều học sinh.)
Suitable for (thích hợp) The show lasts for 45 minutes and is particularly suitable for children over 12. (Chương trình kéo dài 45 phút và đặc biệt thích hợp cho trẻ em trên 12 tuổi.)

Clever at (khéo léo) They're quite clever at making the older crowd at least feel young. (Họ khéo léo làm cho đám đông lớn tuổi cảm thấy trẻ ra.)
Annoyed at (khó chịu) My girlfriend got annoyed at me for playing games too much. (Bạn gái tôi khó chịu với tôi vì chơi game nhiều quá.)

Surprised at (ngạc nhiên) My dad was surprised at my brother’s results at school. (Bố tôi ngạc nhiên với kết quả của em trai tôi tại trường.)
Amazed at (kinh ngạc) People are amazed at the amount of money spent on things they don't need. (Mọi người kinh ngạc với số tiền mà họ chi trả cho những thứ họ không cần.)

Angry at (giận dữ) Was he angry at his colleagues? (Có phải anh ấy đã giận dữ với đồng nghiệp của mình không?) GIỚI TỪ THEO SAU ĐỘNG TỪ
Adjective + meaning Examples

--- ---
Agree with (đồng ý với) I may not totally agree with that, but it represents a common perception. (Tôi có thể không hoàn toàn đồng ý nhưng nó thể hiện một quan điểm phổ biến.)

Apologize to someone for something (xin lỗi ai về việc gì đó) We apologize for sending you the wrong email. (Tôi xin lỗi đã gửi nhầm email cho bạn.)
Beg for something (van xin) My children get annoyed when I give them vegetables and they beg for chocolate. (Bọn trẻ nhà tôi khó chịu khi tôi cho ăn rau và lại xin ăn sô-cô-la.)

Belong to somebody (thuộc về) He belongs to me. (Anh ấy thuộc về tôi.)
Borrow something from someone (mượn cái gì đó từ ai) Can I borrow this book from you? (Tôi có thể mượn cuốn sách này từ bạn được không?)

Bump into (bắt gặp, đâm vào) I just bumped into a childhood friend on the street. (Tôi mới bắt gặp một người bạn ấu thơ trên đường.)
Call off (hoãn lại) They called off the wedding after a huge argument. (Họ đã hoãn lại đám cưới sau khi cãi nhau một trận to.)

Prevent somebody from (ngăn cản) Her brother prevented her from marrying the wrong guy. (Anh trai đã ngăn cản cô ấy lấy nhầm người.)
Put off (hoãn lại) The meeting has been put off. (Cuộc họp đã bị hoãn lại.)

Spend on (tiêu xài) They didn’t have the money to spend on extracurricular activities. (Họ không có tiền để tiêu xài cho các hoạt động ngoại khóa.)
contribute
/kənˈtrɪbjuːt/
(v)
góp phần, đóng góp
I contributed 200,000 VND to help poor people.
Tôi đã đóng góp 200,000 VND để giúp người nghèo.
She contributes to several magazines.
Cô ấy đóng góp bài viết cho một số tạp chí.
You all contribute to what we’re doing.
Tất cả các bạn đều góp phần vào những gì chúng ta đang làm.
contribution
/kɒntrɪˈbjuːʃən/
(n)
sự đóng góp
She has made a major contribution to our work
Cô ấy đã có sự đóng góp lớn trong công việc của chúng ta.
An unknown person has made a generous contribution to charity.
Một mạnh thường quân đã thực hiện một sự quyên góp lớn cho từ thiện.
We really value your contribution to the class.
Chúng tôi thật sự đánh giá cao sự đóng góp của bạn cho lớp.
incredible
/ɪnˈkredɪbl/
(adj)
khó tin, đáng kinh ngạc
We had an incredible time that summer.
Chúng tôi có một thời gian vui vẻ khó tin mùa hè năm đó.
Her life-time story is incredible.
Câu chuyện cuộc đời cô ấy thật đáng kinh ngạc.
Kungfu Panda is the most incredible warrior Shifu ever trained
Kungfu Panda là chiến binh đáng kinh ngạc nhất mà Shifu từng huấn luyện.
incredibly
/ɪnˈkredɪbli/
(adv)
một cách khó tin, một cách kinh ngạc
The Vietnam football team played incredibly well.
Đội tuyển bóng đá Việt Nam chơi hay một cách khó tin.
Incredibly, no one was hurt.
Kinh ngạc thay, không ai bị thương.
We had disappointed this incredibly generous gentleman.
Chúng ta đã làm thất vọng quý ông vô cùng rộng lượng này.
micro-technology
/maɪkrəʊ tekˈnɒlədʒi/
(n)
công nghệ vi mô
Many micro-technology companies have moved their headquarter to India.
Nhiều công ty công nghệ vi mô đã chuyển trụ sở chính của họ qua Ấn Độ.
Micro-technology is technology of micrometer chips.
Công nghệ vi mô là công nghệ của những con chip rất nhỏ cỡ micro mét.
Products of micro-technology are mostly hardware.
Sản phẩm phổ biến của công nghệ vi mô là ổ cứng máy tính.
optimism
/ˈɒptɪmɪzəm/
(n)
sự lạc quan
There is reason for optimism.
Có một lí do cho sự lạc quan.
Her optimism is fading as she can’t reach her husband.
Sự lạc quan của cô ấy đang mất dần vì cô ấy không liên lạc được với chồng mình.
Optimism turns into enthusiasm, which turns into action.
Sự lạc quan chuyển thành hăng hái, hăng hái chuyển thành hành động.
optimist
/ˈɒptɪmɪst/
(n)
người lạc quan
She’s an optimist.
Cô ấy là một người lạc quan.
The optimist would probably try to hug everyone.
Người lạc quan chắc chắn sẽ cố gắng ôm mọi người.
optimistic
/ɒptɪˈmɪstɪk/
(adj)
lạc quan
We’re optimistic about our chances of success.
Chúng tôi lạc quan về cơ hội thành công của chúng tôi.
I'm not optimistic that we'll reach an agreement.
Tôi không lạc quan rằng chúng ta sẽ đạt được thỏa thuận.
He remained optimistic during the war.
Anh ấy giữ vững tinh thần lạc quan trong chiến tranh.
pessimism
/ˈpesɪmɪzəm/
(n)
sự bi quan
The decrease in car sales reveals the pessimism many consumers feel about the economy.
Sự giảm trong số lượng xe hơi bán ra cho thấy sự bi quan của người tiêu dùng về nền kinh tế.
A person who embraces pessimism will never see the rainbow that often follows the rain.
Một người bao bọc mình bởi sự bi quan sẽ không bao giờ thấy được cầu vồng sau cơn mưa.
In order to get a job, Trang will have to reign in her pessimism and be confident during her interview.
Nếu muốn có được một công việc, Trang phải chế ngự được sự bi quan của cô ấy và trở nên tự tin trong buổi phỏng vấn.
pessimist
/ˈpesɪmɪst/
(n)
người bi quan
He has been a pessimist all his life.
Anh ấy đã là một người bi quan cả đời.
You’re confused between pessimist and realist.
Bạn đang bị lẫn lộn giữa người bi quan và người thực tế.
Being a pessimist isn’t always bad.
Là một người bi quan không phải lúc nào cũng xấu.
pessimistic
/pesɪˈmɪstɪk/
(adj)
bi quan
He was feeling pessimistic about the future.
Anh ấy cảm thấy bi quan về tương lai.
Because Anh has a pessimistic attitude, she never believes anything good will happen to her.
Bởi vì Anh có thái độ bi quan nên cô ấy không bao giờ tin bất kì việc gì tốt sẽ xảy đến với cô ấy.
Many people are pessimistic about global warming.
Nhiều người bi quan về sự nóng lên của toàn cầu.
terrorism
/ˈterərɪzəm/
(n)
sự khủng bố
There has been a sudden growth of terrorism in Europe recently.
Gần đây, sự khủng bố xảy ra ở châu Âu tăng lên đột ngột.
Because of those acts of terrorism happened last night, the citizens were frightened.
Vì các hành động khủng bố diễn ra tối qua mà dân chúng sợ hãi.
Some people believe that the war in Iraq has only succeeding in helping to breed more terrorism in the region.
Nhiều người tin rằng cuộc chiến ở Iraq chỉ giúp cho việc ươm mầm sự khủng bố trong khu vực.
terrorist
/ˈterərɪst/
(n)
kẻ khủng bố
There was a terrorist attack in Paris.
Đã có một sự tấn công khủng bố ở Paris.
Many young men have led their countries to become terrorists.
Nhiều thanh niên đã rời bỏ đất nước của mình để trở thành kẻ khủng bố.
The MC attacked the candidate as terrorist.
MC tấn công ứng cử viên như một tên khủng bố.
unexpected
/ʌnɪkˈspektɪd/
(adj)
bất ngờ, không mong muốn
His death was completely unexpected.
Cái chết của anh ấy là hoàn toàn bất ngờ.
The unexpected information was coming so fast it was hard to absorb.
Những thông tin không mong muốn đến quá nhanh cho nên rất khó nắm bắt.
How will they feel about an unexpected guest?
Họ cảm thấy như thế nào về vị khách không mời đó?
.
Chúc bạn thành công với bài học

Tiếng anh lớp 12, UNIT 8: LIFE IN THE FUTURE

Học qua Videos