COMPARATIVES AND SUPERLATIVES – SO SÁNH HƠN VÀ SO SÁNH NHẤT

So sánh hơn:
S + V + Short adjectives + er + than + N/Pronoun

Chủ ngữ + Động từ + Tính từ ngắn có đuôi er + than + Danh từ/Đại từ

Quy tắc thêm đuôi -er cho tính từ:
• Đối với tính từ/trạng từ ngắn, ta thêm
–er vào cuối.
• Thêm đuôi
-er cho tính từ có 1 âm tiết hoặc 2 âm tiết tận cùng là –y (happy, lucky), -er (clever), -ow (narrow), -le (simple, gentle), -ure (mature), -et (trừ quiet, polite)
\ • Nếu tính từ tận cùng là –y thì khi thêm đuôi –er, -y sẽ chuyển thành –i (early ⇨ earlier, happy ⇨ happier)
• Nếu tính từ tận cùng là một phụ âm và trước phụ âm đó là nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối.
Ví dụ: big bigger;
Chúng ta có thể nhấn mạnh sự so sánh bằng cách thêm much hay far.
Ví dụ: This is chair is much bigger than others. (Cái ghế này to hơn nhiều so với mấy cái còn lại.)
So sánh nhất:
• So sánh nhất (Superlative adjectives) được sử dụng để so sánh người (hoặc vật) với tất cả người (hoặc vật) trong nhóm
• So sánh nhất được dùng với 3 đối tượng trở lên
S + V + Short adjectives/adverbs + est + N/Pronoun/Clause
Chủ ngữ + Động từ + Tính từ/Trạng từ ngắn + est + Danh từ/Đại từ/Mệnh đề
Quy tắc thêm đuôi -est cho tính từ cũng giống như so sánh hơn.
Ví dụ: Nam is the tallest boy in the class. (Nam là người cao nhất lớp tôi.)

MANY, MUCH, A LOT OF, LOTS OF

Much, many, a lot of, lots of được dùng để nói về số lượng, khối lượng và mức độ.
A lot of and lots of: Không có nhiều sự khác biệt giữa a lot oflots of: chúng đều có thể được dùng trước danh từ đếm được và không đếm được.
Ví dụ:
A lot of time is needed to learn a language. (Cần nhiều thời gian để học một ngôn ngữ.)
Lots of us think he’s boring. (Nhiều người trong chúng tôi nghĩ là anh ấy buồn chán.)
Many and much: much được dùng với các danh từ không đếm được còn many thì được dùng với các danh từ số nhiều đếm được.)
Ví dụ:
I haven’t got much change. (Tôi không có nhiều tiền lẻ.)
How many do you think will come? (Bạn nghĩ bao nhiêu người sẽ đến?)
Building
/ˈbɪldɪŋ/
(n)
tòa nhà
The empty ground was now covered with buildings.
Bãi đất trống bây giờ đã được lấp đầy bởi những tòa nhà.
Thousands of buildings collapsed in the earthquake.
Hàng ngàn tòa nhà bị đổ sụp trong trận động đất.
Capital
/ˈkæpɪtəl/
(n)
thủ đô
London used to be the financial capital of the world.
Luân đôn đã từng là thủ đô tài chính của thế giới.
More people live in the capital than in the whole of the rest of the country.
Có nhiều người sống ở thủ đô hơn là phần còn lại của đất nước.
Desert
/ˈdezət/
(n)
sa mạc
They were lost in the desert for nine days.
Họ đã bị lạc trong sa mạc suốt 9 ngày.
The temperature in desert can decrease quickly at night.
Nhiệt độ trong sa mạc có thể giảm xuống nhanh chóng vào buổi tối.
Feature
/ˈfiːtʃər/
(n)
đặc trưng, đặc điểm, tính năng
Our latest model of phone has several new features.
Mẫu điện thoại mới nhất có thêm một vài tính năng mới.
The town's main features are its beautiful temple and ancient marketplace.
Điểm đặc trưng của thị trấn là ngôi đền tuyệt đẹp và khu chợ cổ đại.
Flow
/fləʊ/
(v)
dòng chảy, chảy
Many short rivers flow into the Pacific Ocean.
Rất nhiều dòng sông nhỏ chảy vào biển Thái Bình Dương.
The teacher drew a diagram showing how the blood flows through the heart.
Giáo viên vẽ một giản đồ cho thấy máu chảy vào tim như thế nào.
Forest
/ˈfɒrɪst/
(n)
rừng
The children got lost in the forest.
Bọn trẻ đi lạc ở trong rừng.
The campsite is set in the middle of a pine forest.
Điểm cắm trại được dựng ngay giữa rừng thông.
Great
/ɡreɪt/
(adj)
tuyệt vời
We had a great time last night at the party.
Chúng tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời tối qua ở bữa tiệc.
It's great to see you after all this time!
Thật tuyệt khi được gặp bạn sau một thời gian dài!
High
/haɪ/
(adj)
cao
It's two and a half metres high and one metre wide.
Cái đó cao hai mét rưỡi và rộng một mét.
I've put the cake on a high shelf where the dog can't get at it.
Tôi đã đặt cái bánh ở trên kệ cao nơi mà con chó không thể với tới.
Language
/ˈlæŋɡwɪdʒ/
(n)
ngôn ngữ
Do you speak any foreign languages?
Bạn có nói bất kì ngoại ngữ nào không?
I'm hopeless at learning languages.
Tôi rất là vô vọng trong việc học ngoại ngữ.
Long
/lɒŋ/
(adj)
dài
I've been waiting a long time.
Tôi đã đợi trong một thời gian dài.
It's a long time since I worked there.
Đúng là một thời gian dài từ khi tôi làm việc ở đây.
Meter
/ˈmiːtər/
(n)
mét
He’s near 2 meters tall.
Anh ấy cao gần 2 mét.
It's two and a half metres high and one metre wide.
Cái đó cao hai mét rưỡi và rộng một mét.
Nationality
/næʃənˈæləti/
(n)
quốc tịch
She has Vietnamese nationality.
Cô ấy có quốc tịch Việt Nam.
What nationality are you?
Quốc tịch của bạn là gì?
Natural
/ˈnætʃərəl/
(adj)
thuộc về tự nhiên
He died from natural causes.
Ông ấy chết vì một lí do tự nhiên.
Floods and earthquakes are natural disasters.
Lũ lụt và động đất là những thảm họa tự nhiên.
Ocean
/ˈəʊʃən/
(n)
đại dương, biển
These mysterious creatures live at the bottom of the ocean.
Những sinh vật bí hiểm này sống dưới đáy đại dương.
We have a clear view of the ocean from our hotel window.
Chúng tôi có tầm nhìn ra biển từ cửa sổ khách sạn.
Population
/pɒpjəˈleɪʃən/
(n)
dân số
Ten percent of the population lived in poverty.
10 phần trăm dân số sống trong nghèo đói.
Children make up a large proportion of the world's population.
Trẻ em chiếm một tỉ lệ lớn trong dân số thế giới.
Rain
/reɪn/
(n)
mưa
Rain is forecast for tomorrow.
Ngày mai được dự báo là sẽ mưa.
The water level in the lake is much higher after heavy rain.
Mực nước trong hồ cao hơn nhiều sau trận mưa lớn.
Range
/reɪndʒ/
(n)
dãy, rặng núi
We could see a low range of hills in the distance.
Chúng ta có thể thấy một dãy những ngọn đồi thấp ở đằng xa.
The sun is rising behind a mountain range.
Mặt trời đang mọc lên đằng sau một dãy núi.
Speak
/spiːk/
(v)
nói
Would you mind speaking more slowly, please?
Bạn làm ơn nói chậm lại được không?
Can I speak to him please?
Tôi có thể nói chuyện với anh ấy được không?
Structure
/ˈstrʌktʃər/
(n)
cấu trúc, cơ cấu
They have a very old-fashioned management structure.
Họ có một cơ cấu quản lí lạc hậu.
This is the grammar structure of a sentence.
Đây là cấu trúc ngữ pháp của một câu.
Thick
/θɪk/
(adj)
dày
The walls are two metres thick.
Những bức tường này dày hai mét.
She’s wearing a thick yellow coat.
Cô ấy đang mặc một áo khoác dày màu vàng.
Tower
/taʊər/
(n)
tháp
There's a clock on the church tower.
Có một cái đồng hồ ở trên tháp nhà thờ.
Don't go up the tower if you're afraid of heights.
Đừng đi lên ngọn tháp nếu bạn sợ độ cao.
World
/wɜːld/
(n)
thế giới
Different parts of the world have very different climatic conditions.
Những phần khác nhau của thế giới có điều kiện khí hậu rất khác nhau.
We live in a changing world and people must learn to adapt.
Chúng ta đang sống trong một thế giới luôn luôn thay đổi và con người phải học cách thích nghi với nó.
.
Chúc bạn thành công với bài học

Tiếng anh lớp 6, Unit 15: Countries

Học qua Videos