SỞ HỮU CÁCH ‘S

Cách dùng: Dấu phẩy s (’s), còn được gọi là sở hữu cách ’s, được dùng để chỉ ra một vật gì đó thuộc về ai đó hay thứ gì đó.
Ví dụ: Is that Anh’s bag? (Đó có phải là túi của Anh không?)
Vị trí:
’s được dùng sau một danh từ số ít và sau một danh từ số nhiều. Chúng ta sử dụng ’s cho những danh từ số nhiều bất quy tắc như children, people, men, women.
Ví dụ: The girl’s bedroom, The girls’ bedroom, The children’s bedroom
Ghi chú: không dùng đại từ sở hữu ’s cho vật.
Ví dụ:
the door handle, not ~~the door’s handle~~
the shop window, not ~~the shop’s window~~

WHICH, HOW MANY

WHICH: được dùng để để hỏi về một sự lựa chọn giữa một tập hợp có giới hạn, có nghĩa là ...nào.
Ví dụ:
Which museums did you visit? (Bảo tàng nào bạn đã đến thăm?)
Which do you prefer? (Bạn thích cái nào hơn?)
HOW MANY: Chúng ta dùng how many khi đã biết rõ số lượng của một thứ gì đó. Nó được dùng với danh từ đếm được số nhiều.
How many + plural noun + … ?

Ví dụ:
How many days do you work in a week? (Bạn làm việc bao nhiêu ngày một tuần?)
How many books have you read? (Bạn đã đọc qua bao nhiêu cuốn sách?)

PRESENT SIMPLE - THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Cách dùng:
• Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
Ví dụ: The sun rises in the East. (Mặt trời mọc ở hướng Đông.)
• Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Ví dụ: I get up early every morning. (Tôi dậy sớm mỗi buổi sáng.)
• Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả hành động, sự việc tương lai sẽ xảy ra theo thời gian biểu hoặc chương trình, kế hoạch đã được định trước theo thời gian biểu.
Ví dụ: The train leaves at seven tomorrow morning. (Chuyến tàu sẽ rời đi lúc bảy giờ sáng mai.)
Big
/bɪɡ/
(adj)
to, lớn
He’s a big man.
Anh ấy là một người đàn ông to lớn.
They have a big house in the countryside.
Họ có một căn nhà to ở quê.
Breakfast
/ˈbrekfəst/
(n)
bữa sáng
What do you want for breakfast?
Bạn muốn ăn gì cho bữa sáng?
I never eat breakfast.
Tôi không bao giờ ăn sáng.
Brush
/brʌʃ/
(v, n)
chải, bàn chải
She always spends 15 minutes every day to brush her hair.
Cô ấy luôn dành ra 15 phút mỗi ngày để chải tóc.
When did he last brush his teeth, she wondered.
Cô ấy thắc mắc không biết lần cuối anh ấy đánh răng là khi nào.
City
/ˈsɪt.i/
(n)
thành phố
Many of the world's cities have populations of more than five million.
Nhiều thành phố trên toàn cầu có dân số hơn 5 triệu người.
Hanoi is the capital city of Vietnam.
Hà Nội là thành phố thủ đô của Việt Nam.
Class
/klɑːs/
(n)
lớp học
Which class are you in this year?
Năm nay bạn học lớp nào?
She gave the whole class extra homework for a week.
Cô ấy cho cả lớp bài tập làm thêm cả tuần.
Country
/ˈkʌntri/
(n)
miền quê/ đất nước
What is the largest country in Europe?
Đất nước nào rộng nhất châu Âu?
He lives out in the country somewhere.
Anh ấy sống ở vùng quê đâu đó.
Do
/du/
(v)
làm
That was a really stupid thing to do.
Đó là một việc làm ngu ngốc.
The only thing we can do now is wait and see what happens.
Điều duy nhất mà chúng ta có thể làm ngay lúc này là chờ và xem chuyện gì sẽ xảy ra.
Every
/ˈevri/
(determiner)
mỗi, mọi
The police want to interview every employee about the theft.
Cảnh sát muốn phỏng vấn mọi nhân viên về vụ ăn trộm.
Every time I go to Saigon I get caught in a traffic jam.
Mỗi lần tôi đi lên Sài gòn tôi đều bị kẹt xe.
Face
/feɪs/
(n)
khuôn mặt
She has a long, thin face.
Cô ấy có một khuôn mặt dài và ốm.
She had a puzzled expression on her face.
Cô ấy có một biểu hiện khó hiểu trên khuôn mặt.
Floor
/flɔːr/
(n)
tầng lầu
This building has five floors.
Tòa nhà này có 5 tầng.
We live on the third floor.
Chúng tôi sống ở tầng ba.
Get (someone) up
/ɡet ʌp/
(phrasal verb)
thức dậy
I get the boys up at 7 a.m.
Tôi đánh thức những cậu bé dậy lúc 7 giờ sáng.
He didn’t get up until 11 a.m.
Anh ấy đã không thức dậy cho đến 11 giờ sáng.
Go
/ɡəʊ/
(v)
đi
I went to Paris last summer.
Tôi đã đi đến Paris hè năm ngoái.
We don't go to the cinema very often these days.
Gần đây chúng tôi không thường xuyên đi xem phim nữa.
Late
/leɪt/
(adj, adv)
trễ
We talked late into the night.
Chúng tôi nói chuyện trễ đến khuya.
He’s in his late twenties.
Anh ấy đang ở độ tuổi cuối 20.
Small
/smɔːl/
(adj)
nhỏ, bé
I'd rather live in a small town than a big city.
Tôi thà sống ở một thị trấn nhỏ hơn là một thành phố lớn.
She’s the smallest girl in her class.
Cô ấy là cô gái nhỏ con nhất lớp.
Teeth
/tiːθ/
(n)
răng (số nhiều)
He brushes his teeth every morning.
Anh ấy đánh răng mỗi sáng.
She likes to whiten her teeth.
Cô ấy thích làm trắng răng.
Time
/taɪm/
(n)
thời gian
He wants to spend more time with his family.
Anh ấy muốn dành thêm thời gian với gia đình.
Time passes so quickly when you're having fun.
Thời gian trôi qua nhanh hơn khi bạn vui vẻ.
Wash
/wɒʃ/
(v)
rửa
Remember to wash your hands before every meal.
Nhớ rửa tay trước mỗi bữa ăn.
His car needs to be washed.
Xe hơi của anh ấy cần được rửa.
.
Chúc bạn thành công với bài học

Tiếng anh lớp 6, Unit 4: Big or Small?

Học qua Videos