PASSIVE VOICE - THỂ BỊ ĐỘNG

Định nghĩa:
Câu chủ động: Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động tác động vào người, vật khác.
Ví dụ: I buy a book. (Tôi mua một cuốn sách.)
Câu bị động: Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật bị tác động bởi hành động của người, vật khác.
Ví dụ: The book is bought by Mr.Nguyen. (Cuốn sách được mua bởi ông Nguyễn.)

COMPOUND NOUNS – DANH TỪ GHÉP

Danh từ kép (compound noun) có cấu tạo gồm 2 từ trở lên ghép lại với nhau, có thể được thành lập bằng cách kết hợp các loại từ (danh từ, động từ, tính từ) với nhau
Mỗi danh từ ghép đóng vai trò như một đơn vị độc lập và có thể bị biến đổi bởi tính từ và các danh từ khác.
Có 3 dạng danh từ ghép là Mở (có khoảng trống giữa các từ), Gạch nối (sử dụng dấu gạch ngang để nối), và Đóng (không có khoảng trống hay gạch nối).
Ví dụ: washing machine (máy giặt); dog walking (dắt chó đi dạo); car parking (chỗ đậu xe hơi)

ĐỘNG TỪ DÙNG ĐỂ TƯỜNG THUẬT

Các động từ thường dùng:
Khi tường thuật ta thường sử dụng các động từ trung gian như saytell.
- Ta dùng say khi người nghe không quan trọng và người nghe là người quen biết.
Ví dụ:
He said (that) he was ill.
Anh ấy nói là anh ấy bị bệnh.
- Sau say ta không nhất thiết phải dùng tân ngữ gián tiếp như me, him, us, them, my sister,… mà dùng luôn mệnh đề tường thuật gián tiếp hoặc mệnh đề bắt đầu với từ hỏi như who, where, what, which, how, why.
- Ta dùng tell khi muốn thu hút sự chú ý đặc biệt đến người đang được đề cập.
Ví dụ:
He told me (that) he was ill.
Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy bị bệnh.
- Sau tell ta có thể dùng nhiều loại mệnh đề và cụm từ khác nhau như:
He told me where he was. (Từ để hỏi)
He told me to go. (Động từ nguyên mẫu có to)
He told me where to go. (Từ hỏi + Động từ nguyên mẫu có to)
He told me a lie. (Danh từ/Cụm danh từ)

CHUYỂN ĐỔI ĐỘNG TỪ CHÍNH TRONG CÂU TƯỜNG THUẬT

---
Simple present (Thì hiện tại đơn) → Simple past(Thì quá khứ đơn)
'I feel happy.’ → She said she felt happy. (Cô ấy nói rằng cô ấy cảm thấy hạnh phúc.)
---
Present continuous (Thì hiện tại tiếp diễn) → Past continuous (Thì quá khứ tiếp diễn)
‘I’m working.’ → She said she was working. (Cô ấy nói cô ấy đang làm việc.)
---
Simple past (Thì quá khứ đơn) → Past perfect (Thì quá khứ hoàn thành)
‘I arrived at 8a.m.’ → She said she had arrived at 8 a.m. (Cô ấy nói rằng cô ấy đã đến lúc 8 giờ sáng.)
---
Present perfect (Thì hiện tại hoàn thành) → Past perfect (Thì quá khứ hoàn thành)
'I have seen the Spiderman movie.’ → She said she had seen Spiderman movie. (Cô ấy nói rằng cô ấy đã xem phim Người nhện.)
---
Present perfect continuous (Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn) → Past perfect continuous (Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
'I have been watching over him for a year.’ → She said she had been watching over him for a year. (Cô ấy nói rằng cô ấy đã trông nom anh ấy được một năm.)
---
Past continuous (Thì quá khứ tiếp diễn) → Past perfect continuous (Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
'I was watching TV last night.’ → She said she had been watching TV last night. (Cô ấy nói là cô ấy đã coi TV suốt tối qua.)
---
Past perfect (Thì quá khứ hoàn thành) → Past perfect continuous (Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
‘I had played games before she arrived.’ → He said he had been playing games before she had arrived. (Anh ấy nói rằng anh ấy đang chơi game khi cô ấy đến.)
---
Simple future (Thì tương lai đơn) → Future in the past (would + V) (Thì tương lai trong quá khứ)
‘I shall go to Japan in July.’ → She said she would go to Japan in July. (Cô ấy nói là cô ấy sẽ qua Nhật Bản vào tháng 7.)
Đối với các động từ khiếm khuyết không có dạng quá khứ, ta chuyển đổi như sau:
Động từ Chuyển đổi
Must had to/would have to

Must not was/were not to
Can could/be able to

May might
Will/shall would/should/be going to

Ví dụ:
The teacher said ‘You must do the exercise carefully.’→ The teacher said I had to do the exercise carefully. (Giáo viên nói tôi phải làm bài tập cẩn thận.)

TRẠNG TỪ CHỈ THỜI GIAN VÀ NƠI CHỐN TRONG CÂU TƯỜNG THUẬT

Lời nói trực tiếp Tường thuật gián tiếp
This/That ‘I need this bag,’ She said she needed that bag.

These/Those ‘I’m eating these apples.’ She said she was eating those apples.
Here/There ‘I’ll be moving here next year.’ She said she would be moving there next year.

Now/Then ‘We’re in a meeting now.’ They said they were in a meeting then.
Today/That day ‘I’ll have an exam today.’ She said she would have an exam that day.

Yesterday/The day before ‘I went swimming yesterday.’ The previous day She said she had went swimming the day before.
Tomorrow/The day after ‘We’ll wait until tomorrow.’ The following day They said they would wait until the day after.

Ago/Before ‘I was in Hue two weeks ago.’ He said he had been in Hue two weeks before.
Next week/The week after ‘I’ll come and see you next week.’ The following week She said she would come and see you the following week.

Award
/əˈwɔːd/
(v, n)
tặng thưởng, giải thưởng
She was awarded first prize in the essay competition.
Cô ấy được tặng thưởng giải nhất trong cuộc thi viết luận.
They have authorized awards of one million dong to each of the participants.
Họ đã trao tặng giải thưởng một triệu đồng cho mỗi người tham gia.
Carol
/ˈkærəl/
(n, v)
bài hát vui, thánh ca
Silent Night is my favourite Christmas carol.
“Đêm thánh vô cùng” là bài thánh ca Giáng Sinh yêu thích của tôi.
Carol singing is a tradition on Christmas.
Hát thánh ca là một truyền thống vào Giáng Sinh.
Council
/ˈkaʊnsəl/
(n)
hội đồng
The city council is responsible for keeping the streets clean.
Hội đồng thành phố chịu trách nhiệm giữ đường phố sạch sẽ.
The council is examining ways of reducing traffic in the city centre.
Hội đồng thành phố đang xem xét cách để giảm lưu lượng giao thông ở trung tâm thành phố.
Fetch
/fetʃ/
(v)
mang về, lấy
Could you fetch me my glasses from the other room, please?
Bạn có thể lấy giùm tôi mắt kính ở phòng kia được không?
She fetched another chair from the dining room.
Cô ấy đã mang một cái ghế từ phòng ăn qua.
Husk
/hʌsk/
(n)
vỏ trấu
Plants produce and discard seeds and husks.
Cây trồng sản xuất ra và loại bỏ hạt và vỏ trấu.
Some people believe husk contains mineral.
Một số người tin rằng vỏ trấu có chứa các khoáng chất.
Jolly
/ˈdʒɒli/
(adj)
vui nhộn, vui vẻ
She's a very jolly and upbeat person.
Cô ấy là một người rất vui nhộn và lạc quan.
We spent a very jolly evening together.
Chúng tôi đã có một buổi tối vui vẻ với nhau.
Patron saint
/peɪtrən ˈseɪnt/
(n)
thánh bảo hộ
The new church was named after the patron saint of the city.
Nhà thờ mới được đặt theo tên của thánh bảo hộ thành phố.
Saint Patrick is the patron saint of Ireland.
Thánh Patrick là thánh bảo hộ của Ai-len.
Pomegranate
/ˈpɒmɪɡrænɪt/
(n)
trái lựu
I would like a glass of pomegranate juice.
Tôi muốn một ly nước ép lựu.
You can use pomegranate seeds to put in salad.
Bạn có thể cho hạt lựu vào salad.
Separate
/ˈsepərət/
(v, adj)
tách ra, bị chia tách
I separated the class into three groups.
Tôi đã chia lớp thành ba nhóm.
I try to keep meat separate from other food.
Tôi cố gắng giữ thịt riêng ra khỏi các loại thực phẩm khác.
Separation
/sepərˈeɪʃən/
(n)
sự chia cách
Their working in different countries meant long periods of separation.
Việc họ làm việc ở nhiều quốc gia khác nhau dẫn đến sự chia cách trong khoảng thời gian dài.
In this groups the separation between workers and intellectuals were eliminated.
Trong những nhóm này, sự chia cách giữa công nhân và trí thức được loại bỏ.
Teammate
/ˈtiːmmeɪt/
(n)
đồng đội
He felt he had let his teammates down.
Anh ấy cảm thấy mình đã làm thất vọng đồng đội.
All her teammates came to visit her in hospital.
Tất cả đồng đội đến thăm cô ấy trong bệnh viện.
Urge
/ɜːdʒ/
(v, n)
thúc giục
The president urged other countries to lift the trade restrictions.
Tổng thống thúc giục các quốc gia khác gỡ bỏ giới hạn thương mại.
I had a sudden urge to slap him in the face.
Tôi đã có một sự thúc giục nhất thời muốn tát vào mặt anh ấy.
Yell
/jel/
(v)
› a loud, shrill cry; a scream
sự kêu la He let out a yell of pain.
Our neighbours were yelling at each other this morning.
Hàng xóm của chúng tôi đã hét vào mặt nhau buổi sáng nay.
The child yelled out in pain.
Đứa trẻ la hét trong đau đớn.
.
Chúc bạn thành công với bài học

Tiếng anh lớp 8, Unit 13: Festivals

Học qua Videos