REFLECTIVE PRONOUNS – ĐẠI TỪ PHẢN THÂN

Định nghĩa:
Đại từ phản thân kết thúc bằng –self hay –selves. Chúng được dùng để nhấn mạnh đại từ nhân xưng.)
Ví dụ: We didn’t do it ourselves.
Chúng tôi không tự làm việc đó.
Chúng ta thường dùng đại từ phản thân khi chủ ngữ và tân ngữ của động từ ám chỉ cùng một người hay vật.)
Ví dụ: She made herself a cup of tea.
Cô ấy đã tự đi pha trà cho mình.
Các đại từ phản thân:
Đại từ nhân xưng Đại từ phản thân
I myself
You (singular) yourself
He himself
She herself
It itself
One oneself
We ourselves
You (Plural) yourselves
They themselves

MODAL VERBS: MUST, HAVE TO, OUGHT TO

MUST:
Must được dùng để thể hiện nghĩa vụ xuất phát trực tiếp từ người nói. Must không có thể quá khứ. Ngoài ra, thể phủ định của must + not mang nghĩa cấm đoán.
Ví dụ:
You must try to get here earlier. (Bạn phải đến đây sớm hơn.)
You musn’t eat for 12 hours before the blood test. (Bạn không được phép ăn trong vòng 12 tiếng trước khi thử máu.)
HAVE TO:
Have to được dùng để nói về nghĩa vụ xuất phát từ bên ngoài người nói. Khi những nghĩa vụ và kế hoạch trong tương lai đã được đồng ý, thì ta dùng have to chứ không dùng will have to. Ngoài ra, have to còn được dùng để thay thế cho must trong thì quá khứ.
Ví dụ:
You have to try these cakes. (Bạn phải thử những chiếc bánh này.)
We don’t have to pay for the food. (Chúng ta không cần phải trả tiền cho đồ ăn.)
OUGHT TO:
Chúng ta có thể dùng
ought để:
- Khuyên người khác (bao gồm cả bản thân mình) làm việc gì đó - nói với người khác về nghĩa vụ của họ - hỏi nghĩa vụ của bản thân.
Nghĩa của
ought to tương tự như should nhưng không mạnh bằng must. Oughtít được dùng hơn should.
Ví dụ:
You ought to cook for your parents. (Bạn cần phải nấu ăn cho ba mẹ bạn.)
You oughtn’t to have said that about his mother. (Bạn không nên nói như thế với mẹ mình.)

WHY? BECAUSE

Cách dùng:
Chúng ta có thể sử dụng why để hỏi nguyên nhân và sự giải thích.
Ví dụ: Why did he leave home at night? (Tại sao anh ấy lại ra khỏi nhà vào ban đêm?)
Because dùng để giới thiệu mệnh đề của nguyên nhân và là trả lời cho câu hỏi Why.
Ví dụ:
Why did he leave home at night? (Tại sao anh ấy lại ra khỏi nhà vào ban đêm?)
- Because he had a fight with his wife. (Bởi vì anh ấy cãi nhau với vợ.)
Cấu trúc:
Câu hỏi: Why + Trợ động từ + S + V + ... ?

Câu trả lời: Because + mệnh đề: bởi vì …

Ví dụ: Why does Minh have tooth hurts? – Because he has a cavity.
Bead
/biːd/
(n)
hạt tròn nhỏ
She wore a necklace of brightly coloured wooden beads.
Cô ấy đã đeo một vòng cổ có những hạt gỗ màu sáng.
Children can swallow small beads and choke.
Trẻ em có thể nuốt những hạt tròn nhỏ và mắc nghẹn.
Chore
/tʃɔːr/
(n)
việc lặt vặt, việc nhà
I'll go shopping when I've done my chores.
Tôi sẽ đi mua sắm khi tôi đã làm xong việc nhà.
I find writing reports a real chore.
Tôi thấy việc viết báo cáo là một việc vặt vãnh.
Cupboard
/ˈkʌbəd/
(n)
tủ, tủ đựng
Is there a kitchen cupboard in your new house?
Nhà mới của bạn có tủ nhà bếp không?
I found a dead rat in my cupboard.
Tôi đã tìm thấy một con chuột chết trong tủ.
Injure
/ˈɪndʒər/
(v)
làm bị thương
She fell and injured her shoulder.
Cô ấy té ngã và làm bị thương vai.
He was badly injured in the crash.
Anh ấy đã bị chấn thương nặng trong vụ tông xe.
Knife
/naɪf/
(n)
con dao
I prefer to use a knife and fork.
Tôi thích dùng dao nĩa hơn.
He drew a knife and stabbed her.
Anh ấy đã rút dao và đâm cô ấy.
Match
/mætʃ/
(n)
diêm
Can you buy a box of matches in the supermarket please?
Bạn có thể mua một hộp diêm ở siêu thị được không?
You should always strike a match away from you.
Bạn nên quẹt diêm xa khỏi người.
Precaution
/prɪˈkɔːʃən/
(n)
phòng ngừa
They failed to take the necessary precautions to avoid infection.
Họ đã thất bại trong việc thực hiện những biện pháp phòng ngừa cần thiết để phòng tránh sự lây nhiễm.
Safety precautions are taught to children at school.
Những biện pháp phòng ngừa an toàn được dạy cho trẻ em ở trường.
Rug
/rʌɡ/
(n)
thảm
My dog loves lying on the rug in front of the fire.
Chó của tôi thích nằm trên tấm thảm trước ngọn lửa.
We spread the picnic rug out on the ground and sat down to eat.
Chúng tôi trải tấm thảm đi dã ngoại trên mặt đất và ngồi xuống để ăn.
Safe
/seɪf/
(adj)
an toàn
In some cities you don't feel safe going out alone at night.
Ở một vài thành phố bạn không cảm thấy an toàn khi đi một mình buổi tối.
I never feel safe when I'm being driven by him.
Tôi không bao giờ cảm thấy an toàn khi được anh ấy chở.
Safety
/ˈseɪfti/
(n)
sự an toàn
Concern for the safety of the two missing teenagers is growing.
Những lo ngại về sự an toàn của hai thanh thiếu niên bị mất tích đang tăng lên.
Her parents fear for her safety.
Bố mẹ lo sợ cho sự an toàn của cô ấy.
Saucepan
/ˈsɔːspən/
(n)
cái chảo
That saucepan is going to boil over.
Cái chảo đó đang sôi lên.
He scrubbed the old saucepan clean and it looked as good as new.
Anh ấy chà cái chảo cũ sạch và nhìn tốt như mới.
Scissors
/ˈsɪzəz/
(n)
cái kéo
Could you pass me the scissors please?
Bạn có thể chuyền cây kéo cho tôi được không?
Do you have any nail scissors?
Bạn có cái kéo cắt móng tay nào không?
Sink
/sɪŋk/
(n)
bồn rửa
You need to clean the sink after you shave.
Bạn cần phải dọn bồn rửa sau khi bạn cạo râu.
My boyfriend left his dishes in the sink.
Bạn trai tôi để đĩa bẩn trong bồn rửa.
Socket
/ˈsɒkɪt/
(n)
ổ cắm điện
He had forgotten to plug the television into the mains socket.
Anh ấy đã quên cắm tivi vào ổ cắm chính.
You should cover every socket in the house in case your child touches them.
Bạn nên che tất cả ổ cắm trong nhà lại đề phòng con bạn đụng vào.
Steamer
/ˈstiːmər/
(n)
nồi hấp
You need to steam those buns with a steamer.
Bạn cần phải hấp những cái bánh bao đó với nồi hấp.
You can keep the nutrition in vegetables if you use the steamer.
Bạn có thể giữ chất dinh dưỡng trong rau củ nếu bạn dùng nồi hấp.
Wardrobe
/ˈwɔːdrəʊb/
(n)
› a cupboard in which clothes may be hung
tủ treo quần áo Hang your suit in the wardrobe. › a stock of clothing
toàn bộ quần áo của một người She bought a complete new wardrobe in Paris.
I need a new summer wardrobe.
Tôi cần một tủ quần áo mùa hè mới.
He hung his suit in the wardrobe.
Anh ấy đã treo bộ đồ vét của mình trong tủ quần áo.
.
Chúc bạn thành công với bài học

Tiếng anh lớp 8, Unit 3: At Home

Học qua Videos