PRESENT PROGRESSIVE

Cách dùng:
Ngoài chức năng diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói thì Thì hiện tại tiếp diễn còn được dùng trong các trường hợp:
- Khi hành động hay sự kiện trong tương lai có một chút thực tế ở hiện tại. Nó thường được dùng phổ biến khi thảo luận các vấn đề cá nhân và lên kế hoạch khi thời gian và địa điểm đã được quyết định.)
Ví dụ:
What are you doing this evening?
Bạn tính làm gì tối nay?
We’re travelling around Vietnam next summer.
Chúng tôi sẽ du lịch khắp Việt Nam mùa hè tới.
- Khi nói về một việc gì đó mới được bắt đầu.
Ví dụ:
Are you coming to work?
Bạn có đi làm không?
I’m taking you to the doctor.
Tôi sẽ dắt bạn đi khám bác sĩ.
- Khi yêu cầu người khác làm hay không làm việc gì đó.
Ví dụ:
I’m not washing your clothes.
Tôi không có giặt đồ của bạn đâu.
You're not wearing that skirt to school.
Bạn không có được mặc cái váy đó đến trường.

COMPARATIVE AND SUPERLATIVE - SO SÁNH HƠN VÀ SO SÁNH NHẤT

So sánh hơn (Comparatives):
Tính từ ngắn: S + V + Tính từ ngắn + er + than + N/pronoun

Tính từ/ trạng từ dài: S (chủ ngữ) + V (Động từ) + more + Tính từ/Trạng từ dài + than + Danh từ/Đại từ

So sánh kém: less + Tính từ/ Trạng từ + than +...

Ví dụ:
Today is better than yesterday. (Hôm nay tốt hơn hôm qua.)
This chair is more comfortable than others. (Cái ghế này thoải mái hơn so với mấy cái còn lại.)
Chúng ta có thể nhấn mạnh sự so sánh bằng cách thêm much hay far vào trước tính từ.
Ví dụ: This is chair is much more comfortable than others. (Cái ghế này thoải mái hơn nhiều so với mấy cái còn lại.)
So sánh nhất (Superlatives):
Tính từ/Trạng từ ngắn: S + V + tính từ/ trạng từ ngắn + est +...

Tính từ/trạng từ dài: S (Chủ ngữ) + V (Động từ) + the most + Tính từ/Trạng từ dài + Danh từ/Đại từ/Mệnh đề

So sánh kém nhất: the least + Tính từ/Trạng từ dài

Ví dụ:
Nam is
the tallest boy in the class. (Nam là bạn trai cao nhất lớp.)
Trung is
the most handsome boy in the neighbourhood. (Trung đẹp trai nhất xóm.)
Her ideas were
the least practical suggestions. (Ý tưởng của cô ấy là những đề nghị thiếu tính thực tiễn nhất.)
Quy tắc thay đổi tính từ trong phép so sánh:
• Đối với tính từ dài trên 3 âm tiết, chỉ cần thêm more vào trước
Ví dụ:
• Đối với tính từ/trạng từ ngắn, ta thêm
–er vào cuối.
• Thêm đuôi
-er cho tính từ có 1 âm tiết hoặc 2 âm tiết tận cùng là
–y (happy, lucky), -er (clever), -ow (narrow), -le (simple, gentle), -ure (mature), -et (trừ quiet, polite)
\ • Nếu tính từ tận cùng là
–y thì khi thêm đuôi –er, -y sẽ chuyển thành –i (early ⇨ earlier, happy ⇨ happier)
• Nếu tính từ tận cùng là một phụ âm và trước phụ âm đó là nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối.
Ví dụ: big bigger;
Adequate
/ˈædəkwət/
(adj)
đầy đủ
I didn't have adequate time to prepare.
Tôi đã không có đủ thời gian để chuẩn bị.
It's not a big salary but it's adequate for our needs.
Tiền lương đó không nhiều nhưng đủ để trang trải cho những nhu cầu của chúng tôi.
Drought
/draʊt/
(n)
hạn hán
This year a severe drought has ruined the crops.
Năm nay một trận hạn hán nặng nề đã hủy hoại mùa màng.
Experts report the Southeast drought is over.
Những chuyên gia báo cáo rằng hạn hán ở phía Đông Nam đã hết.
Facility
/fəˈsɪləti/
(n)
cơ sở vật chất
The training facility is scheduled to open in April 2017.
Cơ sở đào tạo được lên lịch sẽ khánh thành vào tháng 4 năm 2017.
The maintenance facility is situated behind the main offices.
Cơ sở vật chất bảo trì được đặt phía sau những văn phòng chính.
Flood
/flʌd/
(n, v)
lũ, làm cho ngập nước
The flood destroyed every bridge.
Trận lũ phá hủy tất cả các cây cầu.
The whole town flooded when the river burst its banks.
Cả thị trấn bị lụt khi nước sông vỡ bờ.
After the flood, it took weeks for the water level to go down.
Sau trận lũ, mất cả tuần để mực nước giảm xuống
Migrant
/ˈmaɪɡrənt/
(n)
dân nhập cư
The cities are full of migrants looking for work.
Các thành phố đang đầy dân nhập cư tìm việc làm.
He is a migrant from South Africa.
Anh ấy là một dân nhập cư từ Nam Phi.
Migrate
/maɪˈɡreɪt/
(v)
nhập cư
These animals migrate annually in search of food.
Những loài động vật này nhập cư thường niên để tìm kiếm thức ăn.
Mexican farm workers migrate into the US each year to find work at harvest time.
Những nông dân Mê-xi-cô nhập cư vào nước Mỹ để kiếm việc trong thời gian thu hoạch mùa màng.
Migration
/mɑɪˈɡreɪʃən/
(n)
sự nhập cư
She’s interested in bat migration.
Cô ấy có hứng thú đến việc nhập cư của dơi.
There is an increase in urban migration for employment.
Có một sự tăng trong việc nhập cư ở những khu vực thành thị để kiếm việc làm.
Nature
/ˈneɪtʃər/
(n)
tự nhiên, thiên nhiên
He lived close with nature.
Anh ấy đã sống gần gũi với thiên nhiên.
There is a new nature programme on television.
Có một chương trình về tự nhiên mới trên truyền hình.
Peaceful
/ˈpiːsfəl/
(adj)
yên bình
I enjoyed a peaceful afternoon with a book and a cup of tea.
Tôi đã thưởng thức một buổi chiều yên bình với một cuốn sách và một tách trà.
He bought a peaceful house in the country.
Anh ấy đã mua một căn nhà yên bình ở vùng quê.
Permanent
/ˈpɜːmənənt/
(adj)
dài hạn
She is looking for a permanent place to stay.
Cô ấy đang tìm kiếm một chỗ ở dài hạn.
Are you looking for a temporary or a permanent job?
Bạn đang tìm kiếm công việc tạm thời hay dài hạn?
Permanently
/ˈpɜːmənəntli/
(adv)
vĩnh viễn, mãi mãi
Smoking is likely to damage your health permanently.
Hút thuốc có thể gây hại cho sức khỏe vĩnh viễn.
He and his family have settled permanently in the States.
Anh ấy và gia đình mình đã định cư vĩnh viễn ở nước Mỹ.
Plentiful
/ˈplentɪfəl/
(adj)
nhiều
Strawberries are plentiful in the summer.
Dâu có nhiều vào mùa hè.
I prepared plentiful games to keep the children amused.
Tôi đã chuẩn bị rất nhiều trò chơi để mua vui cho bọn trẻ.
Plenty
/ˈplenti/
(n)
nhiều
We've got plenty of time before we need to leave for the airport.
Chúng ta có rất nhiều thời gian trước khi chúng ta cần phải ra sân bay.
They've always had plenty of money.
Họ lúc nào cũng có nhiều tiền.
Prefer
/prɪˈfɜːr/
(v)
thích hơn
Do you prefer hot or cold weather?
Bạn thích thời tiết nóng hay lạnh?
He prefers watching football to playing it.
Anh ấy thích xem đá banh hơn là chơi đá bánh.
Rural
/ˈrʊərəl/
(adj)
thuộc vùng nông thôn
The area is still very rural and undeveloped.
Vùng đó vẫn còn thuộc nông thôn và kém phát triển.
In the rural areas, illiteracy is widespread.
Ở những vùng nông thôn, việc không biết chữ là phổ biến.
Strain
/streɪn/
(n)
quá tải, căng thẳng
Migration into the cities is putting a strain on already stretched resources.
Sự nhập cư vào các thành phố đang đặt ra một sự quá tải trên những nguồn tài nguyên đã bị kéo giãn.
The hurricane put such a strain on the bridge that it collapsed.
Cơn bão đã khiến cho cây cầu quá tải và đổ sụp.
Tragic
/ˈtrædʒɪk/
(adj)
bi thảm
The bomb explosion resulted in a tragic loss of life.
Vụ nổ bom có kết quả bi thảm cướp đi mạng sống của nhiều người.
His friends were deeply shocked and saddened by the tragic news of his death.
Bạn của anh ấy đã cực kì rất sốc và đau buồn trước tin tức bi thảm về cái chết của anh ấy.
typhoon
/taɪˈfuːn/
(n)
bão nhiệt đới
The vessel went down during a typhoon in the sea.
Con tàu lớn bị lật trong trận bão ở ngoài biển.
A typhoon was hovering off the coast, and threatening to visit.
Một cơn bão đang lượn lờ dọc bờ biển và đe dọa sẽ đổ bộ.
Urban
/ˈɜːbən/
(adj)
vùng đô thị
The council is committed to a programme of urban regeneration.
Hội đồng đã cam kết một chương trình tái tạo lại đô thị.
Pollution has reached high levels in some urban areas.
Sự ô nhiễm đã đạt đến mức độ cao ở một vài vùng đô thị.
.
Chúc bạn thành công với bài học

Tiếng anh lớp 8, Unit 8: Country Life and City Life

Học qua Videos