CÂU ĐIỀU ƯỚC

Cách dùng:
Khi sử dụng động từ wish để nói về ước muốn, ta sử dụng thì quá khứ với động từ theo sau nó.
Cấu trúc:
Ước muốn trong tương lai:
S + wish/wishes + S + would/could + bare infinitive

Chủ ngữ + wish/wishes + Chủ ngữ + would/could + Động từ nguyên mẫu

Ví dụ: I wish I would be a doctor in the future. (Tôi ước tôi có thể trở thành một bác sĩ trong tương lai.)
Ước muốn ở hiện tại:
S + wish/wishes + S + V2/ED

Chủ ngữ + wish/wishes + Chủ ngữ + Động từ ở thì quá khứ

Đối với động từ to be, ta sử dụng quá khứ giả định là were cho tất cả các ngôi chủ ngữ.
Ví dụ: I wish I were rich. (Tôi ước tôi sẽ giàu có.)
Ước muốn ở quá khứ:
S + wish/wishes +S + had + past participle

Chủ ngữ + wish/wishes + Chủ ngữ + Động từ ở thì quá khứ hoàn thành

Ví dụ: I wish I hadn’t failed my exams last year. (Tôi ước tôi đã không thi rớt năm ngoái.)

PREPOSITIONS OF TIME

AT:
At được dùng trước các cụm từ chỉ thời gian như sau:
- Giờ xác định: at 5p.m, at 9 a.m
- Thời điểm xác định trong ngày: at midnight, at midday, at night
- Thời điểm xác định trong tuần: at the weekend
- Ngày lễ nhiều ngày: at the New Year, at Tet, at Easter
- Bây giờ, hiện tại: at present, at the moment
- Ngay lập tức: at once
IN:
In được dùng trước các cụm từ chỉ thời gian sau:
- Năm: In 1991, in 1989
- Tháng: in June, in March
- Mùa: in winter, in summer
- Các buổi trong ngày (ngoại trừ at night): in the morning, in the afternoon
- Khoảng thời kì dài: in the nineteenth century, in a century
- Đúng lúc: in time
ON:
- On được dùng trước:
- Các ngày đơn lẻ trong tuần: on Sunday, on Monday, on Tuesday, on the weekend…
- Nhiều ngày giống nhau trong tuần: on Fridays (nghĩa tương đương every Friday), on Saturdays
- Ngày tháng xác định: on 31st Oct, on 1st Nov, on your birthday,…
- Đúng giờ: on time
- BEFORE:
Before (trước đó) được dùng trước:
- Giờ: before 9 a.m, before 5 p.m
- Thời điểm: before she arrived, before sunrise
AFTER:
After (sau đó) được dùng trước:
- Giờ: after 9a.m, after midnight
- Thời điểm: after I left, after New Year
BETWEEN:
Between được dùng để chỉ khoảng thời gian giữa hai hay nhiều người, sự vật khác nhau.
Ví dụ: I’ll be at the office between nine and eleven.
FROM... TO:
From… to được dùng để nói về khoảng thời gian từ lúc này đến lúc kia.
Ví dụ:
I work from 8a.m to 5p.m.
FOR:
For được dùng để diễn tả một khoảng thời gian.
Ví dụ:
for three years, for six months, for three weeks, for the next few days,…
I’ve been studying English for 15 years.
I haven’t seen him for ages.
SINCE:
Since (từ khi) được dùng để diễn tả điểm bắt đầu của một mốc thời điểm xác định.
Ví dụ:
since 8th grade, since Monday, since yesterday, since last year,…
We have known each other since 8th grade.
It’s been raining since the beginning of the month.
UP TO:
Up to (cho đến) được dùng để diễn tả khoảng thời gian trước một mốc thời điểm xác định.
Ví dụ:
up to today, up to last year, up to this morning,…
Up to yesterday, we didn’t know where our children were.
Up to this moment, he’s still silent.

ADVERB CLAUSES OF RESULT

Cách dùng: Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả được dùng để chỉ kết quả do hành động của mệnh đề chính gây ra.
Cấu trúc:
S(Chủ ngữ) + V(Động từ), so + S(Chủ ngữ) + V(Động từ)

Ví dụ:
He failed the exam. (Nguyên nhân)
He couldn’t go to university. (Kết quả)
→ He failed the exam, so he couldn’t go to university. (Anh ấy thi rớt nên anh ấy không thể học đại học.)
Admirable
/ˈædmərəbl/
(adj)
ngưỡng mộ
He has many admirable qualities.
Anh ấy có nhiều yếu tố đáng ngưỡng mộ.
The kids are impressive and do an admirable job with their exaggerated personas.
Những đứa trẻ thật đáng kinh ngạc và làm một công việc đáng ngưỡng mộ với tính cách phóng đại của chúng.
Admiration
/ædməˈreɪʃən/
(n)
sự ngưỡng mộ
My admiration for him grows daily.
Sự ngưỡng mộ của tôi dành cho anh ấy tăng mỗi ngày.
Jealousy is the biggest form of admiration.
Sự ganh tị là hình thức ngưỡng mộ lớn nhất.
Admire
/ədˈmaɪər/
(v)
ngưỡng mộ
You have to admire him for being so determined.
Bạn phải ngưỡng mộ anh ấy vì anh ấy thật quyết tâm.
I really admire people who can go out and work in such difficult conditions.
Tôi thật sự ngưỡng mộ những người có thể ra ngoài và làm việc trong những điều kiện khó khăn.
Blanket
/ˈblæŋkɪt/
(n)
cái chăn, mền
He sleeps beneath a blanket on a mattress.
Anh ấy ngủ dưới một cái chăn trên một cái nệm.
A baby, wrapped in a yellow blanket, lay beside the dog.
Một em bé được quấn trong một cái chăn vàng nằm cạnh con chó.
Commentary
/ˈkɒməntəri/
(n)
bình luận
The commentary on the football match was much better on the other channel.
Những lời bình luận trận đá bóng ở kênh khác hay hơn.
What I do is I provide commentary and information based on what's happening now.
Những gì tôi làm là tôi cung cấp bình luận và thông tin dựa trên những gì đang diễn ra.
I provide daily economic and market commentary on local radio.
Tôi cung cấp bình luận về kinh tế và thị trường trên sóng phát thanh địa phương.
Commentator
/ˈkɒmənteɪtər/
(n)
bình luận viên
He just got hired as a football commentator.
Anh ấy mới được thuê như là một nhà bình luận bóng đá.
The former commentator died Friday night during brain surgery.
Cựu bình luận viên chết đêm thứ sáu trong cuộc phẫu thuật não.
He's a commentator who has trouble taking criticism.
Anh ấy là một bình luận viên khó chấp nhận những lời chỉ trích.
Exchange
/ɪksˈtʃeɪndʒ/
(n-v)
trao đổi
They were given food and shelter in exchange for work.
Họ được chu cấp thức ăn và nơi trú ngụ đổi lại họ phải làm việc.
It's traditional for the two teams to exchange shirts after the game.
Việc hai đội đổi áo cho nhau sau trận đấu đã là truyền thống.
Groceries
/ˈɡrəʊsəriz/
(n)
hàng tạp hóa, thức ăn, đồ khô
She handed me her grocery list and told me to deliver her groceries to her home.
Cô ấy đưa cho tôi danh sách mua hàng và nói tôi giao chúng đến nhà cho cô ấy.
I clean house, shop for groceries and hang out with my daughter and her husband.
Tôi dọn dẹp nhà cửa, mua sắm hàng tạp hóa và đi chơi với con gái và chồng tôi.
Hamburger
/ˈhæmbɜːɡər/
(n)
bánh mì tròn kẹp thịt
I want to order a hamburger and fries, please.
Tôi muốn gọi một bánh mì hamburger và khoai tây chiên.
Maybe that nice young man over there will get me a hamburger if I smile sweetly.
Chàng trai trẻ ở đằng kia có thể mua cho tôi một cái bánh mì kẹp thịt nếu tôi cười ngọt ngào với ảnh.
Hike
/haɪk/
(n, v)
đi bộ đường dài
We’re about to go hiking in the mountains.
Chúng tôi chuẩn bị đi bộ đường dài trên những ngọn núi.
They’re preparing a nature hike through the woods and prairie.
Họ đang chuẩn bị một cuộc đi bộ đường dài trong tự nhiên băng qua những rừng cây và đồng cỏ.
Locate
/ləʊˈkeɪt/
(v)
định vị, tại ở vị trí
The pharmacy is located within the hospital.
Nhà thuốc nằm trong bệnh viện.
The school is located near the river.
Trường học ở vị trí gần dòng sông.
The factory was located too close to a residential area.
Nhà máy được đặt ở vị trí quá gần khu dân cư.
Location
/ləʊˈkeɪʃən/
(n)
vị trí
The hotel is in a beautiful location overlooking the lake.
Khách sạn ở một vị trí đẹp nhìn ra hồ.
The exact location of the factory has yet to be decided.
Vị trí chính xác của nhà máy vẫn chưa quyết định.
A map showing the location of the property will be sent to you.
Một tấm bản đồ chỉ vị trí của căn hộ này sẽ được gửi cho bạn.
Maize
/meɪz/
(n)
bắp
Maize seed is used to feed native wild birds.
Hạt bắp được dùng để nuôi những loài chim hoang dã bản địa.
Local agriculture includes maize, rice, sugarcane, and various other vegetables.
Nền nông nghiệp địa phương bao gồm bắp, gạo, mía và nhiều loại rau củ đa dạng khác.
Route
/ruːt/
(n)
tuyến đường
Crowds gathered all along the route to watch the race.
Đám đông tập trung đầy đường để xem cuộc đua.
A university education is seen by many as the best route to a good job.
Học Đại học được nhiều người xem là con đường tốt nhất để có một công việc tốt.
Shrine
/ʃraɪn/
(n)
đền thờ
Islam's most sacred shrine is at Mecca in Saudi Arabia.
Đền thờ Hồi giáo linh thiêng nhất ở Mecca của đất nước Ả Rập Saudi.
She's turned her bedroom into a shrine to Michael Jackson and covered the walls with pictures of him.
Cô ấy biến phòng ngủ của mình thành đền thờ cho Michael Jackson và dán đầy hình của ông ấy trên tường.
It was late afternoon when we arrived at the shrine in the mountain.
Chúng tôi đến đền thờ ở trên núi vào lúc chiều muộn.
Sightseer
/ˈsaɪtsiːər/
(n)
người ngắm cảnh
This particular walk is not for the casual sightseer.
Cuộc đi bộ này không dành cho những người ngắm cảnh thông thường.
Whether you're typically a sightseer or not, you'll want at least three days to expore the city.
Cho dù bạn có là một người ngắm cảnh thông thường hay không, bạn sẽ muốn 3 ngày để tham quan thành phố.
Tip
/tɪp/
(n)
tiền cho thêm
We left a tip because the waiter was so friendly.
Chúng tôi để lại tiền cho thêm vì người bồi bàn đã rất thân thiện.
No one should be forced to leave a tip at a restaurant or anywhere else.
Không ai bị buộc phải để lại tiền cho thêm tại một nhà hàng hay bất kì chỗ nào khác.
.
Chúc bạn thành công với bài học

Tiếng anh lớp 9, Unit 3: A trip to the countryside

Học qua Videos